Phương diện quân Pribaltic 3

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Phương diện quân Pribaltic 3
Red Army badge.gif
Hoạt động 21 tháng 4 năm 1944
16 tháng 10 năm 1944
Quốc gia  Liên Xô
Phục vụ Hồng quân Liên Xô
Chức năng Tổ chức tác chiến chiến lược
Quy mô Phương diện quân
Tham chiến Chiến dịch Bagration
Các tư lệnh
Chỉ huy
nổi tiếng
Ivan Maslennikov

Phương diện quân Pribaltic 3 (tiếng Nga: 3-й Прибалтийский фронт) là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Chiến tranh thế giới II.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ chỉ huy[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần biên chế[sửa | sửa mã nguồn]

1 tháng 7 năm 1944[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân 42, 54, 67
    • Tập đoàn quân không quân 14
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Pháo binh:
      • Lữ đoàn pháo chống tăng 35, 48
      • Lữ đoàn súng cối cận vệ 10, 12
      • Trung đoàn súng cối cận vệ 320
      • Sư đoàn pháo phòng không 41:
        • Trung đoàn pháo phòng không 244, 245, 463, 634
      • Trung đoàn pháo phòng không 970
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 213, 461, 758
    • Cơ giới hóa:
      • Lữ đoàn xe tăng 16, 122
      • Đơn vị xe lửa bọc thép phòng không độc lập 22
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh xung kích 9
      • Lữ đoàn công binh 24
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 62
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 38

1 tháng 10 năm 1944[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân xung kích 1
    • Tập đoàn quân 54, 61, 67
    • Tập đoàn quân không quân 14
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Quân đoàn bộ binh 7 (управление)
      • Sư đoàn bộ binh 198, 265, 364
    • Pháo binh:
      • Sư đoàn pháo binh đột phá 2:
        • Lữ đoàn pháo hạng nhẹ 20
        • Trung đoàn pháo nòng dài cận vệ 10, 16
        • Lữ đoàn lựu pháo cận vệ hạng nặng 48
        • Lữ đoàn lựu pháo hỏa lực mạnh 121
        • Lữ đoàn súng cối 5
      • Lữ đoàn pháo chống tăng 48
      • Lữ đoàn súng cối cận vệ 10
      • Trung đoàn súng cối cận vệ 321
      • Trung đoàn pháo phòng không 244, 634 (từ Sư đoàn pháo phòng không 41)
      • Trung đoàn pháo phòng không 970
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 455, 461, 613, 758
    • Cơ giới hóa:
      • Quân đoàn xe tăng 10:
        • Lữ đoàn xe tăng 178, 183, 186
        • Lữ đoàn bộ binh cơ giới 11
        • Trung đoàn pháo tự hành cận vệ hạng nặng 36
        • Trung đoàn pháo tự hành 727, 1450
        • Tiểu đoàn mô-tô 77
        • Trung đoàn pháo hạng nhẹ 705
        • Tiểu đoàn súng cối cận vệ 128
        • Trung đoàn súng cối 287
        • Trung đoàn pháo phòng không 1693
      • Lữ đoàn xe tăng 122
      • Trung đoàn pháo tự hành 1433
      • Trung đoàn pháo binh độc lập 2
      • Tiểu đoàn xe lửa bọc thép độc lập 29, 35
      • Đơn vị xe lửa bọc thép phòng không độc lập 22, 123
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh xung kích 9
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 62
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 25, 38, 159
    • Thành phần súng phun lửa:
      • Tiểu đoàn súng phun lửa độc lập 8

Các chiến dịch lớn đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]