Phương diện quân Stalingrad
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Phương diện quân Stalingrad | |
|---|---|
![]() |
|
| Hoạt động | 12 tháng 7 năm 1942 31 tháng 12 năm 1942 |
| Quốc gia | |
| Phục vụ | Hồng quân Liên Xô |
| Chức năng | Tổ chức tác chiến chiến lược |
| Quy mô | Phương diện quân |
| Tham chiến | Trận Stalingrad Chiến dịch Sao Thiên Vương Chiến dịch Bão Mùa Đông |
| Các tư lệnh | |
| Chỉ huy nổi tiếng |
Semyon Timoshenko Vladimir Gordov Andrei Yeryomenko |
Phương diện quân Stalingrad (tiếng Nga: Сталинградский фронт) là một tổ chức tác chiến chiến lược của Hồng quân Liên Xô trong Chiến tranh thế giới II.
Mục lục |
Lịch sử [sửa]
Bộ chỉ huy [sửa]
Thành phần biên chế [sửa]
1 tháng 10 năm 1942 [sửa]
- Tập đoàn quân:
- Tập đoàn quân 28, 51, 57, 62, 64
- Tập đoàn quân không quân 8
- Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
- Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
- Sư đoàn bộ binh 38, 131, 169, 196, 208, 223, 229, 244, 399
- Khu vực tăng cường 77
- Pháo binh:
- Trung đoàn pháo nòng dài 457
- Trung đoàn pháo chống tăng 416, 493, 502, 1183, 1257
- Trung đoàn súng cối độc lập (không rõ phiên hiệu)
- Tiểu đoàn chống tăng độc lập 400
- Trung đoàn súng cối cận vệ 47 (thiếu tiểu đoàn 246)
- Trung đoàn súng cối cận vệ 76 (thiếu tiểu đoàn 346)
- Trung đoàn súng cối cận vệ 79, 90
- Trung đoàn súng cối cận vệ 209/18
- Trung đoàn súng cối cận vệ 111/19
- Trung đoàn súng cối cận vệ 275/51
- Trung đoàn súng cối cận vệ 358/83
- Tiểu đoàn pháo phòng không 226
- Cơ giới hóa:
- Quân đoàn xe tăng 2:
- Lữ đoàn xe tăng 26, 39, 99, 169, 254
- Lữ đoàn bộ binh cơ giới 2
- Lữ đoàn xe tăng 6, 84, 133, 135, 163, 188, 189
- Tiểu đoàn thiết giáp độc lập 36, 37
- Quân đoàn xe tăng 2:
- Công binh:
- Lữ đoàn công binh đặc biệt 43
- Lữ đoàn xung kích 19, 21
- Tiểu đoàn dò phá mìn cận vệ 17
- Tiểu đoàn công binh độc lập 44, 56, 119, 241
- Tiểu đoàn công binh cầu phà 44, 47, 103, 105, 107, 126, 160
- Tiểu đoàn dò phá mìn xung kích độc lập 1504
- Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
