Phương diện quân Ukraina 1

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Phương diện quân Ukraina 1
Red Army badge.gif
Hoạt động 20 tháng 10 năm 1943
10 tháng 6 năm 1945
Quốc gia  Liên Xô
Phục vụ Hồng quân Liên Xô
Chức năng Tổ chức tác chiến chiến lược
Quy mô Phương diện quân
Tham chiến Chiến tranh Vệ quốc vĩ đại
Các tư lệnh
Chỉ huy
nổi tiếng
Nikolai Vatutin
Georgy Zhukov
Ivan Konev

Phương diện quân Ucraina 1 (tiếng Nga: 1-й Украинский фронт) là tổ chức tác chiến chiến lược của Quân đội Liên Xô trong Chiến tranh thế giới thứ hai, được thành lập ngày 20 tháng 10 năm 1943 ở phía tây nam Mặt trận Xô-Đức theo chỉ lệnh của Bộ Tổng tư lệnh tối cao các lực lượng vũ trang Liên Xô vào ngày 16 tháng 10 năm 1943 về việc đổi tên Phương diện quân Voronezh. Phương diện quân đã tham gia các chiến dịch ở giai đoạn cuối cuộc Chiến tranh vệ quốc vĩ đại trên hướng Tây Nam và Trung tâm mặt trận và là một trong hai Phưong diện quân Liên Xô đã đánh chiếm Berlin. Ngày 10 tháng 6 năm 1945, Phương diện quân được giải thể để tổ chức thành Tập đoàn quân Trung tâm của các lực lượng vũ trang Liên Xô.

Chỉ huy[sửa | sửa mã nguồn]

Cờ hiệu của Phương diện quân Ukraina 1

Tư lệnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham mưu trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trung tướng S. P. Ivanov: từ tháng 10 đến tháng 11 năm 1943.
  • Trung tướng A. N. Bogolyubov: từ tháng 11 năm 1943 đến tháng 4 năm 1944.
  • Thượng tướng V. D. Sokolovsky: từ tháng 4 năm 1944 đến tháng 3 năm 1945.
  • Đại tướng I. E. Petrov: từ tháng 3 năm 1945 đến hết chiến tranh.

Các ủy viên Hội đồng quân sự[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần biên chế[sửa | sửa mã nguồn]

Phương diện quân Ukraina 1 diễu binh tại Quảng trường Đỏ lần đầu tiên kỷ niệm chiến thắng nước Đức Quốc xã. 24-6-1945

Biên chế ban đầu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân 13
  • Tập đoàn quân 27
  • Tập đoàn quân 38
  • Tập đoàn quân 40
  • Tập đoàn quân 47
  • Tập đoàn quân 60
  • Tập đoàn quân xe tăng cận vệ 3
  • Tập đoàn quân không quân 2

Các đơn vị đã tham gia đội hình phương diện quân[sửa | sửa mã nguồn]

Trong quá trình chiến tranh, các đơn vị này đã có mặt trong biên chế của Phương diện quân đến cuối chiến tranh hoặc chuyển đến và chuyển đi trong thời gian chiến tranh:

  • Tập đoàn quân cận vệ 1
  • Tập đoàn quân cận vệ 3
  • Tập đoàn quân cận vệ 5
  • Tập đoàn quân 6
  • Tập đoàn quân 18
  • Tập đoàn quân 21
  • Tập đoàn quân 28
  • Tập đoàn quân 31
  • Tập đoàn quân 52
  • Tập đoàn quân 59
  • Tập đoàn quân xe tăng 1
  • Tập đoàn quân xe tăng 2
  • Tập đoàn quân xe tăng 4 (sau này đổi tên thành Tập đoàn quân xe tăng cận vệ 4)
  • Tập đoàn quân xe tăng 6
  • Tập đoàn quân Ba Lan 2
  • Tập đoàn quân không quân 8

1 tháng 1 năm 1944[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân cận vệ 1
    • Tập đoàn quân 13, 18, 27, 38, 40, 60
    • Tập đoàn quân xe tăng cận vệ 3
    • Tập đoàn quân xe tăng 1
    • Tập đoàn quân không quân 2
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Sư đoàn bộ binh cận vệ 42
      • Sư đoàn bộ binh 237, 389
      • Quân đoàn kỵ binh cận vệ 1:
        • Sư đoàn kỵ binh cận vệ 1, 2, 7
        • Trung đoàn pháo tự hành 1461
        • Trung đoàn pháo chống tăng cận vệ 143
        • Tiểu đoàn pháo chống tăng cận vệ độc lập 1
        • Trung đoàn súng cối cận vệ 1
        • Tiểu đoàn súng cối 49
        • Trung đoàn pháo phòng không 319
      • Khu vực tăng cường 54, 159
    • Pháo binh:
      • Quân đoàn pháo binh đột phá 7:
        • Sư đoàn súng cối cận vệ 3:
          • Lữ đoàn súng cối cận vệ 15, 18, 19
      • Sư đoàn pháo binh cận vệ 1:
        • Lữ đoàn pháo hạng nhẹ cận vệ 3
        • Trung đoàn pháo nòng dài cận vệ 1
        • Lữ đoàn lựu pháo cận vệ 2
      • Trung đoàn pháo nòng dài 1950
      • Trung đoàn lựu pháo cận vệ 111
      • Lữ đoàn pháo chống tăng cận vệ 9
      • Lữ đoàn pháo chống tăng 24, 32
      • Trung đoàn pháo chống tăng 269, 330, 372, 874, 1292, 1664
      • Trung đoàn súng cối 494
      • Lữ đoàn súng cối cận vệ 32
      • Trung đoàn pháo phòng không 1954
      • Tiểu đoàn pháo phòng không cận vệ độc lập 22
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 332
    • Cơ giới hóa:
      • Quân đoàn xe tăng cận vệ 4:
        • Lữ đoàn xe tăng cận vệ 12, 13, 14
        • Lữ đoàn bộ binh cơ giới cận vệ 3
        • Tiểu đoàn mô-tô 76
        • Trung đoàn pháo chống tăng 756
        • Tiểu đoàn chống tăng độc lập 752
        • Trung đoàn súng cối 264
        • Tiểu đoàn súng cối cận vệ 240
        • Trung đoàn pháo phòng không cận vệ 120
      • Quân đoàn xe tăng cận vệ 5:
        • Lữ đoàn xe tăng cận vệ 20, 21, 22
        • Lữ đoàn bộ binh cơ giới cận vệ 6
        • Trung đoàn pháo tự hành 1416, 1458, 1462
        • Tiểu đoàn mô-tô 80
        • Tiểu đoàn chống tăng độc lập 754
        • Trung đoàn súng cối 454
        • Trung đoàn pháo phòng không 1694
      • Tiểu đoàn xe lửa bọc thép độc lập 45
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh 4
      • Lữ đoàn công binh xung kích 6
      • Lữ đoàn công binh đặc biệt 42
      • Lữ đoàn công binh cầu phà 3, 6
      • Tiểu đoàn dò phá mìn cận vệ 13
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 27
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 9, 20, 21, 49, 50, 108

1 tháng 4 năm 1944[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân cận vệ 1
    • Tập đoàn quân 13, 18, 38, 60
    • Tập đoàn quân xe tăng cận vệ 3
    • Tập đoàn quân xe tăng 1, 4
    • Tập đoàn quân không quân 2
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Quân đoàn bộ binh 30:
        • Sư đoàn bộ binh 30, 121
      • Quân đoàn bộ binh 52:
        • Sư đoàn bộ binh 141, 276, 316
      • Quân đoàn bộ binh 74:
        • Sư đoàn bộ binh 155, 183, 305
    • Pháo binh:
      • Quân đoàn pháo binh đột phá 7:
        • Sư đoàn pháo binh đột phá 17:
          • Lữ đoàn pháo hạng nhẹ 37
          • Lữ đoàn lựu pháo 50
          • Lữ đoàn lựu pháo hạng nặng 92
          • Lữ đoàn lựu pháo hỏa lực mạnh 108
          • Lữ đoàn súng cối 22
        • Sư đoàn súng cối cận vệ 3:
          • Lữ đoàn súng cối cận vệ 15, 18, 32
      • Lữ đoàn lựu pháo cận vệ hỏa lực mạnh 25
      • Trung đoàn pháo nòng dài cận vệ 76
      • Lữ đoàn pháo chống tăng cận vệ 9
      • Lữ đoàn pháo chống tăng 32
      • Trung đoàn pháo chống tăng cận vệ 4, 317
      • Trung đoàn pháo chống tăng 130, 222, 350, 408, 563, 645, 1075, 1178, 1593, 1642, 1672, 1689
      • Lữ đoàn súng cối 12
      • Trung đoàn súng cối 494
      • Trung đoàn súng cối cận vệ 5, 36, 65, 83, 88, 98, 323
      • Tiểu đoàn súng cối cận vệ 439 (từ Quân đoàn xe tăng cận vệ 6)
      • Tiểu đoàn súng cối cận vệ 440 (từ Quân đoàn xe tăng cận vệ 7)
      • Tiểu đoàn súng cối cận vệ 441 (từ Quân đoàn cơ giới 9)
      • Trung đoàn pháo phòng không 1064 (từ Sư đoàn pháo phòng không 23)
      • Trung đoàn pháo phòng không 1288, 1954
      • Tiểu đoàn pháo phòng không cận vệ độc lập 22
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 332
    • Cơ giới hóa:
      • Quân đoàn xe tăng 31:
        • Lữ đoàn xe tăng 100, 237, 242
        • Lữ đoàn bộ binh cơ giới 65
        • Trung đoàn pháo tự hành hạng nặng 1548
        • Tiểu đoàn mô-tô 98
        • Tiểu đoàn chống tăng độc lập 753
        • Trung đoàn súng cối 617
        • Tiểu đoàn súng cối cận vệ 201
        • Trung đoàn pháo phòng không 396
      • Trung đoàn xe tăng cận vệ độc lập 12, 58
      • Trung đoàn xe tăng độc lập 39
      • Trung đoàn pháo tự hành cận vệ 293, 400
      • Trung đoàn pháo tự hành 1228, 1419, 1454, 1820, 1827
    • Không quân:
      • Trung đoàn không quân cứu thương, cứu hộ 4
      • Trung đoàn không quân liên lạc độc lập 189
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh xung kích 16
      • Lữ đoàn công binh đặc biệt 42
      • Lữ đoàn công binh cầu phà 6
      • Tiểu đoàn dò phá mìn cận vệ 13
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 1505
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 43
    • Thành phần súng phun lửa:
      • Tiểu đoàn súng phun lửa độc lập 22

1 tháng 7 năm 1944[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân cận vệ 1, 3
    • Tập đoàn quân 13, 18, 38, 60
    • Tập đoàn quân xe tăng cận vệ 1, 3
    • Tập đoàn quân xe tăng 4
    • Tập đoàn quân không quân 2
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Quân đoàn kỵ binh cận vệ 1:
        • Sư đoàn kỵ binh cận vệ 1, 2, 7
        • Trung đoàn pháo tự hành 1244
        • Trung đoàn pháo chống tăng cận vệ 143
        • Tiểu đoàn pháo chống tăng cận vệ độc lập 1
        • Trung đoàn súng cối cận vệ 1
        • Tiểu đoàn súng cối cận vệ 49
        • Trung đoàn pháo phòng không 319
      • Quân đoàn kỵ binh cận vệ 6:
        • Sư đoàn kỵ binh cận vệ 8, 13
        • Sư đoàn kỵ binh 8
        • Trung đoàn pháo tự hành 1813
        • Trung đoàn pháo chống tăng cận vệ 142
        • Tiểu đoàn pháo chống tăng cận vệ độc lập 6
        • Trung đoàn súng cối cận vệ 11
        • Tiểu đoàn súng cối cận vệ 47
        • Trung đoàn pháo phòng không 1732
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn pháo nòng dài 135, 146, 155
      • Lữ đoàn lựu pháo cận vệ hỏa lực mạnh 25
      • Trung đoàn pháo chống tăng cận vệ 312
      • Trung đoàn pháo chống tăng 269, 350, 408, 1593, 1660
      • Lữ đoàn súng cối 12
      • Sư đoàn súng cối cận vệ 3:
        • Lữ đoàn súng cối cận vệ 15, 18, 32
      • Trung đoàn súng cối cận vệ 23, 308, 323
      • Tiểu đoàn súng cối sơn chiến cận vệ 2, 3
      • Trung đoàn pháo phòng không 1342, 1348 (từ Sư đoàn pháo phòng không 23)
      • Trung đoàn pháo phòng không 1288, 1954
      • Tiểu đoàn pháo phòng không cận vệ độc lập 22
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 332
    • Cơ giới hóa:
      • Quân đoàn xe tăng 31:
        • Lữ đoàn xe tăng 100, 237, 242
        • Lữ đoàn bộ binh cơ giới 65
        • Trung đoàn pháo tự hành 1442
        • Trung đoàn pháo tự hành hạng nặng 1548
        • Tiểu đoàn mô-tô 98
        • Tiểu đoàn chống tăng độc lập 753
        • Trung đoàn súng cối 617
        • Tiểu đoàn súng cối cận vệ 201
        • Trung đoàn pháo phòng không 1885
      • Trung đoàn xe tăng cận vệ độc lập 29
      • Trung đoàn pháo tự hành 1228, 1419
      • Tiểu đoàn xe lửa bọc thép độc lập 43
    • Không quân:
      • Trung đoàn không quân trinh sát hiệu chỉnh 118
      • Trung đoàn không quân cứu thương, cứu hộ 4
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh xung kích 16
      • Lữ đoàn công binh đặc biệt 42
      • Lữ đoàn công binh 53
      • Lữ đoàn công binh cầu phà 6
      • Tiểu đoàn xung kích cận vệ độc lập 22
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 70
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 6, 20, 50

1 tháng 10 năm 1944[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân cận vệ 3, 5
    • Tập đoàn quân 13, 38, 60
    • Tập đoàn quân xe tăng 4
    • Tập đoàn quân không quân 2
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Pháo binh:
      • Quân đoàn pháo binh đột phá 7 (управление)
      • Lữ đoàn lựu pháo cận vệ hỏa lực mạnh 25
      • Lữ đoàn lựu pháo cận vệ hỏa lực mạnh 101 (từ Sư đoàn pháo binh đột phá 13)
      • Lữ đoàn pháo chống tăng cận vệ 8, 10
      • Trung đoàn pháo chống tăng cận vệ 316
      • Trung đoàn súng cối cận vệ 36, 98, 323
      • Sư đoàn pháo phòng không 37:
        • Trung đoàn pháo phòng không 1400, 1404, 1408, 1412
      • Trung đoàn pháo phòng không 1288
      • Tiểu đoàn pháo phòng không cận vệ độc lập 22, 31
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 332
    • Cơ giới hóa:
      • Quân đoàn xe tăng cận vệ 4:
        • Lữ đoàn xe tăng cận vệ 12, 13, 14
        • Lữ đoàn bộ binh cơ giới cận vệ 3
        • Tiểu đoàn mô-tô 76
        • Trung đoàn pháo chống tăng 756
        • Tiểu đoàn chống tăng độc lập 752
        • Trung đoàn súng cối 264
        • Tiểu đoàn súng cối cận vệ 240
        • Trung đoàn pháo phòng không cận vệ 120
      • Quân đoàn xe tăng 31:
        • Lữ đoàn xe tăng 100, 237, 242
        • Lữ đoàn bộ binh cơ giới 65
        • Trung đoàn pháo tự hành 1442
        • Trung đoàn pháo tự hành cận vệ hạng nặng 367
        • Tiểu đoàn mô-tô 98
        • Trung đoàn pháo hạng nhẹ 269
        • Tiểu đoàn chống tăng độc lập 753
        • Trung đoàn súng cối 617
        • Tiểu đoàn súng cối cận vệ 201
        • Trung đoàn pháo phòng không 1885
      • Trung đoàn xe tăng cận vệ độc lập 28, 29
    • Không quân:
      • Trung đoàn không quân liên lạc độc lập 372
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh dò phá mìn 42
      • Lữ đoàn công binh 53
      • Lữ đoàn công binh cầu phà 3, 6
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 70

1 tháng 1 năm 1945[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân cận vệ 3, 5
    • Tập đoàn quân 6, 13, 21, 52, 59, 60
    • Tập đoàn quân xe tăng cận vệ 3
    • Tập đoàn quân xe tăng 4
    • Tập đoàn quân không quân 2
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Quân đoàn kỵ binh cận vệ 1:
        • Sư đoàn kỵ binh cận vệ 1, 2, 7
        • Trung đoàn pháo tự hành 1244
        • Trung đoàn pháo chống tăng cận vệ 143
        • Tiểu đoàn pháo chống tăng cận vệ độc lập 1
        • Trung đoàn súng cối cận vệ 1
        • Tiểu đoàn súng cối cận vệ độc lập 49
        • Trung đoàn pháo phòng không 319
    • Pháo binh:
      • Quân đoàn pháo binh 7:
        • Sư đoàn pháo binh đột phá 13:
          • Lữ đoàn pháo hạng nhẹ 42
          • Lữ đoàn lựu pháo 47
          • Lữ đoàn lựu pháo hạng nặng 88, 91
          • Lữ đoàn lựu pháo hỏa lực mạnh 101
          • Lữ đoàn súng cối 17
        • Sư đoàn pháo binh 17:
          • Lữ đoàn pháo hạng nhẹ 37
          • Trung đoàn pháo nòng dài 39
          • Lữ đoàn lựu pháo 50
          • Lữ đoàn lựu pháo hạng nặng 90
          • Lữ đoàn lựu pháo hỏa lực mạnh 108
          • Lữ đoàn súng cối 22
      • Quân đoàn pháo binh 7:
        • Sư đoàn pháo binh đột phá 4:
          • Lữ đoàn pháo hạng nhẹ 168
          • Lữ đoàn lựu pháo 171
          • Lữ đoàn lựu pháo cận vệ hạng nặng 50
          • Lữ đoàn lựu pháo hỏa lực mạnh 163
          • Lữ đoàn súng cối hạng nặng 49
          • Lữ đoàn súng cối 37
          • Lữ đoàn súng cối cận vệ 30
        • Sư đoàn pháo binh đột phá 17:
          • Lữ đoàn pháo hạng nhẹ 187
          • Lữ đoàn lựu pháo 191
          • Lữ đoàn lựu pháo hạng nặng 194
          • Lữ đoàn lựu pháo hỏa lực mạnh 164
          • Lữ đoàn súng cối hạng nặng 51
          • Lữ đoàn súng cối 35
          • Lữ đoàn súng cối cận vệ 38
      • Tiểu đoàn pháo phòng không hỏa lực đặc biệt độc lập 40, 315
      • Lữ đoàn pháo chống tăng cận vệ 10, 11
      • Lữ đoàn pháo chống tăng 37
      • Trung đoàn pháo chống tăng cận vệ 51, 316, 357
      • Trung đoàn pháo chống tăng 756, 1497
      • Lữ đoàn súng cối 12
      • Sư đoàn súng cối cận vệ 3:
        • Lữ đoàn súng cối cận vệ 15, 18, 32
      • Lữ đoàn súng cối cận vệ 1
      • Trung đoàn súng cối cận vệ 88
      • Sư đoàn pháo phòng không 37:
        • Trung đoàn pháo phòng không 1400, 1404, 1408, 1412
      • Trung đoàn pháo phòng không 1288
      • Tiểu đoàn pháo phòng không cận vệ độc lập 22, 31
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 332
    • Cơ giới hóa:
      • Quân đoàn xe tăng cận vệ 4:
        • Lữ đoàn xe tăng cận vệ 12, 13, 14
        • Lữ đoàn bộ binh cơ giới cận vệ 3
        • Trung đoàn xe tăng hạng nặng cận vệ 29
        • Trung đoàn pháo tự hành cận vệ 298
        • Tiểu đoàn mô-tô 76
        • Trung đoàn pháo hạng nhẹ 1660
        • Trung đoàn súng cối 264
        • Tiểu đoàn súng cối cận vệ 240
        • Trung đoàn pháo phòng không cận vệ 120
      • Quân đoàn xe tăng 31:
        • Lữ đoàn xe tăng 100, 237, 242
        • Lữ đoàn bộ binh cơ giới 65
        • Trung đoàn pháo tự hành 722, 1442
        • Trung đoàn pháo tự hành cận vệ hạng nặng 367
        • Tiểu đoàn mô-tô 98
        • Trung đoàn pháo hạng nhẹ 269
        • Trung đoàn súng cối 617
        • Tiểu đoàn súng cối cận vệ 201
        • Trung đoàn pháo phòng không 1885
      • Quân đoàn cơ giới cận vệ 7:
        • Lữ đoàn cơ giới cận vệ 24, 25, 26
        • Lữ đoàn xe tăng cận vệ 57
        • Trung đoàn pháo tự hành cận vệ hạng nặng 355
        • Trung đoàn pháo tự hành cận vệ 291
        • Trung đoàn pháo tự hành 1820
        • Trung đoàn súng cối cận vệ 468
        • Tiểu đoàn súng cối cận vệ 410
        • Tiểu đoàn mô-tô cận vệ 5
        • Trung đoàn pháo phòng không cận vệ 288
      • Trung đoàn pháo tự hành 1403
      • Tiểu đoàn xe lửa bọc thép độc lập 21, 45, 49, 58
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh xung kích 16
      • Lữ đoàn công binh dò phá mìn 42
      • Lữ đoàn công binh 53
      • Lữ đoàn công binh cầu phà 3, 6
      • Tiểu đoàn công binh dò tìm mìn độc lập 70
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà cơ giới độc lập 25, 159

1 tháng 4 năm 1945[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân cận vệ 3, 5
    • Tập đoàn quân 6, 13, 21, 52, 59, 60
    • Tập đoàn quân xe tăng cận vệ 3, 4
    • Tập đoàn quân không quân 2
    • Tập đoàn quân Ba Lan 2
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Quân đoàn kỵ binh cận vệ 1:
        • Sư đoàn kỵ binh cận vệ 1, 2, 7
        • Trung đoàn pháo tự hành 1244
        • Trung đoàn pháo chống tăng cận vệ 143
        • Tiểu đoàn pháo chống tăng cận vệ độc lập 1
        • Trung đoàn súng cối cận vệ 1
        • Tiểu đoàn súng cối cận vệ độc lập 49
        • Trung đoàn pháo phòng không 319
        • Khẩu đội phòng không cận vệ 1
    • Pháo binh:
      • Quân đoàn pháo binh 7:
        • Tiểu đoàn trinh sát pháo binh độc lập 624
      • Sư đoàn pháo binh 17:
        • Lữ đoàn pháo hạng nhẹ 37
        • Trung đoàn pháo nòng dài 39
        • Lữ đoàn lựu pháo 50
        • Lữ đoàn lựu pháo hạng nặng 92
        • Lữ đoàn lựu pháo hỏa lực mạnh 108
        • Lữ đoàn súng cối 22
      • Tiểu đoàn trinh sát pháo binh độc lập 14
      • Lữ đoàn pháo chống tăng cận vệ 11
      • Lữ đoàn pháo chống tăng 53
      • Trung đoàn pháo chống tăng 756
      • Trung đoàn pháo chống tăng 1497
      • Lữ đoàn súng cối 35 (từ Sư đoàn pháo binh đột phá 31)
      • Trung đoàn pháo phòng không 1288, 1678
      • Tiểu đoàn pháo phòng không cận vệ độc lập 22
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 332
      • Sư đoàn pháo binh 2 (Tập đoàn quân Ba Lan):
        • Lữ đoàn pháo hạng nhẹ 6 (Tập đoàn quân Ba Lan)
        • Trung đoàn pháo nòng dài 8 (Tập đoàn quân Ba Lan)
        • Lữ đoàn lựu pháo 7 (Tập đoàn quân Ba Lan)
        • Tiểu đoàn trinh sát pháo binh độc lập 6 (Tập đoàn quân Ba Lan)
    • Cơ giới hóa:
      • Lữ đoàn xe tăng 16
      • Trung đoàn pháo tự hành cận vệ hạng nặng 374
      • Trung đoàn pháo tự hành cận vệ 356, 416
      • Trung đoàn pháo tự hành 1198, 1295, 1976, 1977
      • Tiểu đoàn xe lửa bọc thép độc lập 21, 45, 49, 58
    • Không quân:
      • Trung đoàn không quân liên lạc 1002
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh cơ giới xung kích 23
      • Lữ đoàn công binh cầu phà 3, 6
      • Tiểu đoàn công binh xung kích 78 (từ Lữ đoàn công binh xung kích 16)
      • Tiểu đoàn công binh dò tìm mìn độc lập 27, 70
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà cơ giới độc lập 38, 159

Các chiến dịch lớn đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]