Phương diện quân Ukraina 4

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Phương diện quân Ukraina 4
4ty ukraiński.jpg

Cờ của phương diện quân tại bảo tàng Moscow
Hoạt động 1943 - 1945
Quốc gia  Liên Xô
Quân chủng Hồng quân
Phân loại Chỉ huy cụm tập đoàn quân
Chức năng Phối hợp và chỉ đạo các chiến dịch của Hồng quân tại Ukraina và Đông-Nam Châu Âu
Quy mô 2 tập đoàn quân
Tham chiến Chiến tranh thế giới thứ hai

Phương diện quân Ukraina 4 (tiếng Nga: 4-й Украинский фронт) là một phương diện quân gồm một số tập đoàn quân của Hồng quân trong Chiến tranh Thế giới II. Phương diện quân này được thành lập vào ngày 20 tháng 10 năm 1943 bằng việc đổi tên Phương diện quân Nam.

Các chiến dịch mà phương diện quân này tham gia là Chiến dịch vượt sông Dnieper, Chiến dịch phòng thủ và tấn công Kiev. Vào đầu năm 1944, sau khi các đơn vị đổ bộ tấn công quân Đức đang phòng thủ Krym, đã bắt đầu Chiến dịch Krym, các đơn vị tham chiến của phương diện quân gồm Tập đoàn quân cận vệ 2, Tập đoàn quân 51 và các lực lượng hải quân, các đơn vị của phương diện quân phải tiêu diệt Tập đoàn quân 17 của Đức đang phòng thủ ở đây. Tập đoàn quân xung kích 5 và tập đoàn quân 28 cũng được chuyển cho phương diện quân này trong thời gian diễn ra trận Krym.

Tập đoàn quân 18 cũng thuộc phương diện quân Ukraina 4 trong năm 1944 và 1945.

Phương diện quân Ukraina 4 thành lập lần đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần biên chế[sửa | sửa mã nguồn]

1 tháng 1 năm 1944[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân cận vệ 2, 3
    • Tập đoàn quân xung kích 5
    • Tập đoàn quân 28, 51
    • Tập đoàn quân không quân 8
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Quân đoàn kỵ binh cận vệ 4:
        • Sư đoàn kỵ binh cận vệ 9, 10
        • Sư đoàn kỵ binh 30
        • Trung đoàn pháo tự hành 1815
        • Trung đoàn pháo chống tăng cận vệ 152
        • Tiểu đoàn pháo chống tăng cận vệ độc lập 4
        • Trung đoàn súng cối cận vệ 12
        • Tiểu đoàn súng cối cận vệ 62
        • Trung đoàn pháo phòng không 255
    • Pháo binh:
      • Lữ đoàn pháo chống tăng 15, 21
      • Trung đoàn pháo chống tăng 13, 491
      • Lữ đoàn súng cối 19
      • Sư đoàn súng cối cận vệ 4:
        • Lữ đoàn súng cối cận vệ 14, 30, 31
      • Lữ đoàn súng cối cận vệ 13
      • Trung đoàn pháo phòng không 223, 416, 1485
    • Cơ giới hóa:
      • Quân đoàn cơ giới cận vệ 2:
        • Lữ đoàn cơ giới cận vệ 4, 5, 6
        • Lữ đoàn xe tăng cận vệ 37
        • Trung đoàn pháo tự hành 1452
        • Tiểu đoàn mô-tô 99
        • Trung đoàn pháo chống tăng 1509
        • Tiểu đoàn chống tăng độc lập 744
        • Tiểu đoàn súng cối cận vệ 408
      • Trung đoàn xe tăng cận vệ độc lập 22, 61
      • Tiểu đoàn xe lửa bọc thép độc lập 46, 54
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh xung kích 12
      • Lữ đoàn công binh 63
      • Lữ đoàn công binh đặc biệt 43
      • Lữ đoàn công binh cầu phà 2
      • Tiểu đoàn dò phá mìn cận vệ 17
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 65, 240, 258, 1504
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 35, 121
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 102 (từ Lữ đoàn công binh cầu phà 5)

1 tháng 4 năm 1944[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân cận vệ 2
    • Tập đoàn quân 51
    • Tập đoàn quân không quân 8
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Pháo binh:
      • Lữ đoàn pháo chống tăng 35
      • Trung đoàn pháo chống tăng 530
      • Sư đoàn súng cối cận vệ 4:
        • Lữ đoàn súng cối cận vệ 14, 30, 31
      • Trung đoàn súng cối cận vệ 2, 4, 19, 21, 23, 67
      • Trung đoàn pháo phòng không cận vệ 270 (từ Sư đoàn pháo phòng không 18)
      • Trung đoàn pháo phòng không 1069 (từ Sư đoàn pháo phòng không 2)
      • Trung đoàn pháo phòng không 1485
    • Cơ giới hóa:
      • Quân đoàn xe tăng 19:
        • Lữ đoàn xe tăng 79, 101, 202
        • Lữ đoàn bộ binh cơ giới 26
        • Trung đoàn pháo tự hành 867, 875
        • Tiểu đoàn mô-tô 91
        • Trung đoàn pháo chống tăng 1511
        • Trung đoàn súng cối 179
        • Trung đoàn pháo phòng không 1717
      • Lữ đoàn xe tăng cận vệ 6
      • Trung đoàn mô-tô 52
      • Tiểu đoàn xe bọc thép độc lập cận vệ 5
      • Tiểu đoàn xe lửa bọc thép độc lập 46, 54
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh 7
      • Lữ đoàn công binh cầu phà 2
      • Tiểu đoàn công binh độc lập cận vệ 3
      • Tiểu đoàn công binh độc lập 65, 240
      • Tiểu đoàn dò phá mìn cận vệ 17
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 102 (từ Lữ đoàn công binh cầu phà 5)

Lực lượng của phương diện quân vào 1 tháng 4 năm 1944[1][sửa | sửa mã nguồn]

  • Các đơn vị của phương diện quân:
    • Lữ đoàn pháo chống tăng 35, Trung đoàn pháo chống tăng 530, Lữ đoàn pháo cối cận vệ 4 (gồm các trung đoàn pháo cối cận vệ 13, 30, 31), các Trung đoàn pháo cối cận vệ 2, 4, 19, 21, 23, 67, Trung đoàn pháo phòng không cận vệ 270 (từ Sư đoàn pháo phòng không 18), Trung đoàn pháo phòng không 1069 (từ Sư đoàn 2), Trung đoàn pháo phòng không 1485
    • Quân đoàn xe tăng 19 (Các lữ đoàn xe tăng 79, 101, 202, Trung đoàn mô tô súng trường 26, các trung đoàn pháo tự hành 867, 875, Tiểu đoàn mô tô 9t, Trung đoàn pháo chống tăng 1511, Trung đoàn pháo cối 179, Trung đoàn pháo phòng không 1717)
        • Lữ đoàn xe tăng cận vệ 6, Trung đoàn mô tô 52, Tiểu đoàn xe bọc thép độc lập 5, các tiêu đoàn tàu hỏa bọc thép độc lập 46 và 54
    • Lữ đoàn công binh 7, Lữ đoàn cầu phao 2, 3rd Guards, các tiểu đoàn công binh độc lập 65, 240, Tiểu đoàn mìn cận vệ 17, Tiểu đoàn cầu phao 102 (từ lữ đoàn cầu phao 5th)
  • Tập đoàn quân cận vệ 2 (Liên Xô)
    • Quân đoàn bộ binh cận vệ 13
      • Sư đoàn bộ binh cận vệ 3
      • Sư đoàn bộ binh cận vệ 24
      • Sư đoàn bộ binh cận vệ 87
    • Quân đoàn bộ binh 54
      • Sư đoàn bộ binh 126
      • Sư đoàn bộ binh 315
      • Sư đoàn bộ binh 387
    • Quân đoàn bộ binh 55
      • Sư đoàn bộ binh 87
      • Sư đoàn bộ binh 347
      • Sư đoàn bộ binh 116 (khung)
      • Sư đoàn pháo cận vệ 2 (Lữ đoàn pháo hạng nhẹ cận vệ 4, Lữ đoàn pháo binh 114, Lữ đoàn lựu pháo cận vệ 5, Lự đoàn lựu pháo cận vệ 20, Lữ đoàn pháo cối 33)
    • Các đơn vị độc lập (lục quân): các trung đoàn pháo 1095, 1101, Trung đoàn lựu pháo 331, các tiểu đoàn pháo hạng nặng 315 và 317, 113th Guards, các trung đoàn pháo chống tăng 14 và 1250, 133rd Guards, trung đoàn pháo cối 483 (MRL), Sư đoàn pháo phòng không 76th (các trung đoàn pháo phòng không 223, 416, 447), các trung đoàn pháo phòng không 591 và 1530
    • Trung đoàn pháo tự hành 1452, Tiểu đoàn tăng độc lập 512
    • Lữ đoàn công binh đặc biệt 43, các tiểu đoàn công binh độc lập 258 và 255
  • Tập đoàn quân 51:
    • Quân đoàn bộ binh cận vệ 1 (33rd Guards, 91st, 346th RD),
    • Quân đoàn bộ binh 10 (các Sư đoàn bộ binh 216, 357, 279),
    • Quân đoàn bộ binh 63 (Sư đoàn bộ binh 263, 267, 417)
      • Sư đoàn bộ binh 77
      • Sư đoàn bộ binh 78 (khung)
      • Sư đoàn pháo binh 26 (Lữ đoàn pháo hạng nhẹ 75, Lữ đoàn pháo 56, Lữ đoàn lựu pháo 77)
    • Các đơn vị độc lập (lục quân): Lữ đoàn pháo cận vệ 6 (từ Sư đoàn pháo cận vệ 2), Lữ đoàn lựu pháo 105 (từ Sư đoàn pháo 7), các trung đoàn pháo 647, 1105, 85th Guards, Trung đoàn lựu pháo 1231, Trung đoàn lựu pháo cận vệ 207 (từ Lữ đoàn lựu pháo cận vệ 5), 5th Guards, các Lữ đoàn pháo chống tăng 15, 21, Trung đoàn pháo chống tăng 764 và 1246, Lữ đoàn pháo cối 19, Trung đoàn pháo cối 125.
    • Lực lượng pháo phòng không
      • Sư đoàn pháo phòng không 2 (các trung đoàn pháo phòng không 1086, 1113, 1117)
      • Sư đoàn pháo phòng không 15 (các trung đoàn pháo phòng không 281, 342, 723, 1264)
      • Sư đoàn pháo phòng không 18 (các trung đoàn pháo phòng không 160, 297 và 166th Guards)
        Trung đoàn pháo cận vệ 77
      • Trung đoàn tăng cận vệ 32, Trung đoàn tăng cận vệ độc lập 22, các Tiểu đoàn xe lửa bọc giáp độc lập 30 và 33
      • Lữ đoàn công binh xung kích 12, Lữ đoàn công binh 63, 5th Guards, tiểu đoàn công binh độc lập 1504, Tiểu đoàn công binh độc lập 275

Chỉ huy[sửa | sửa mã nguồn]

Các chiến dịch đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Phương diện quân Ukraina 4 thành lập lần thứ hai[sửa | sửa mã nguồn]

Lực lượng[sửa | sửa mã nguồn]

1 tháng 10 năm 1944[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân cận vệ 1
    • Tập đoàn quân 18
    • Tập đoàn quân không quân 8
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Quân đoàn bộ binh cận vệ 17:
        • Sư đoàn bộ binh 8, 138
        • Sư đoàn bộ binh
      • Sư đoàn đổ bộ đường không cận vệ 2
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn súng cối cận vệ 5, 329
      • Tiểu đoàn súng cối sơn chiến cận vệ 2, 3
      • Sư đoàn phòng không 76:
        • Trung đoàn pháo phòng không 223, 416, 447, 591, 1485
        • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 95
      • Tiểu đoàn khí cầu hàng không quan sát pháo binh độc lập 3
    • Cơ giới hóa:
      • Lữ đoàn xe tăng cận vệ 5
      • Trung đoàn pháo tự hành 875
      • Tiểu đoàn xe lửa bọc thép độc lập 33, 46
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh 9
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà 6, 50

1 tháng 1 năm 1945[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân cận vệ 1
    • Tập đoàn quân 16, 36
    • Tập đoàn quân không quân 8
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Quân đoàn bộ binh 11:
        • Sư đoàn bộ binh 30, 226
    • Pháo binh:
      • Trung đoàn súng cối cận vệ 4, 329
      • Tiểu đoàn súng cối sơn chiến cận vệ 2, 3
    • Cơ giới hóa:
      • Lữ đoàn xe tăng cận vệ 42
      • Trung đoàn xe tăng hạng nặng cận vệ độc lập 1
      • Trung đoàn pháo tự hành 1511
      • Tiểu đoàn xe lửa bọc thép độc lập 33, 37, 46
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh xung kích 15
      • Tiểu đoàn công binh cầu phà cơ giới 6, 50
    • Thành phần súng phun lửa:
      • Tiểu đoàn súng phun lửa độc lập 38 (từ Lữ đoàn công binh xung kích 15)

1 tháng 4 năm 1945[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tập đoàn quân:
    • Tập đoàn quân cận vệ 1
    • Tập đoàn quân 16, 38
    • Tập đoàn quân không quân 8
  • Các đơn vị đã tham gia vào đội hình phương diện quân:
    • Bộ binh, đổ bộ đường không và kỵ binh:
      • Quân đoàn Tiệp Khắc 1:
        • Lữ đoàn bộ binh 1, 3, 4 (Tiệp Khắc)
        • Lữ đoàn đổ bộ đường không 2 (Tiệp Khắc)
        • Lữ đoàn xe tăng 4 (Tiệp Khắc)
        • Trung đoàn pháo nòng dài 5 (Tiệp Khắc)
    • Pháo binh:
      • Lữ đoàn súng cối cận vệ 27
      • Trung đoàn súng cối cận vệ 4, 96, 329
      • Tiểu đoàn súng cối sơn chiến cận vệ 2, 3
      • Trung đoàn pháo phòng không 1485
      • Tiểu đoàn pháo phòng không độc lập 95, 104
      • Tiểu đoàn khí cầu hàng không quan sát pháo binh độc lập 3
    • Cơ giới hóa:
      • Trung đoàn xe tăng hạng nặng cận vệ 1
    • Không quân:
      • Sư đoàn không quân hợp thành 1 (Tiệp Khắc)
    • Công binh:
      • Lữ đoàn công binh xung kích 15
      • Trung đoàn công binh cầu phà cơ giới 6
    • Thành phần súng phun lửa:
      • Tiểu đoàn súng phun lửa độc lập 38

Chỉ huy[sửa | sửa mã nguồn]

Các chiến dịch đã tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The OOB is taken from "The combat composition of Soviet Army" handbook