Phương ngữ
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Phương ngữ (hay phương ngôn) là hệ thống ngôn ngữ được dùng cho một tập hợp người nhất định trong xã hội, thường là phân chia theo lãnh thổ.
Phương ngữ được chia thành phương ngữ lãnh thổ và phương ngữ xã hội.
Mục lục |
[sửa] Phương ngữ theo lãnh thổ
| Nội dung và quan điểm của bài hoặc đoạn này có thể thể hiện một tầm nhìn hẹp. Xin cải thiện bài này hoặc thảo luận về vấn đề này tại trang thảo luận. |
Ngôn ngữ hình thành từ cuộc sống và phản ánh cuộc sống của từng địa phương khác nhau về kinh tế, văn hóa sẽ khác nhau. Ở Việt Nam chủ yếu có ba vùng phương ngữ chính: phương ngữ bắc (Bắc Bộ), phương ngữ trung (Bắc Trung Bộ), phương ngữ nam (Nam Trung Bộ và Nam Bộ). Các phương ngữ này khác nhau chủ yếu ở ngữ âm, rồi đến từ vựng, cuối cùng là một chút khác biệt ngữ pháp
Sự khác biệt về ngữ âm là nhiều nhất, nhưng có thể đoán được. Sự khác biệt về từ vựng có thể dẫn đến sự hiểu lầm nhiều nhất[1].
[sửa] Phương ngữ tiếng Việt giữa các vùng
- So sánh ngữ âm trong phương ngữ ba vùng lãnh thổ Việt Nam:
| Vùng | Thanh điệu | Phụ âm đầu | Vần | Phụ âm cuối |
|---|---|---|---|---|
| Phương ngữ Bắc | 6 thanh | 20, s->x, r/gi->d, tr->ch | chuẩn[cần chú thích] | đầy đủ |
| Vùng biên giới phía Bắc (vùng Đông Bắc và Tây Bắc) | ||||
| Vùng Kinh Bắc (Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hà Tây, Hòa Bình, Hải Dương, Hưng Yên, Hải Phòng) | ||||
| Vùng hạ lưu sông Hồng và ven biển (Thái Bình, Hà Nam Ninh, Quảng Ninh) | phân biệt s/x, r/d/gi, tr/ch | |||
| Phương ngữ Trung | 5 thanh | 23, phân biệt s/x, r/d/gi, tr/ch | Phụ âm /-ŋ, -k/ có thể kết hợp được với nguyên âm ở cả 3 hàng | |
| Vùng Thanh Hóa | lẫn lộn thanh hỏi/thanh ngã | chuẩn | ||
| Vùng Nghệ Tĩnh | không phân biệt thanh ngã/thanh nặng, âm trầm hơn | thiếu cặp âm cuối /-ŋ, k/ | ||
| Vùng Bình Trị Thiên | không phân biệt thanh hỏi/thanh ngã | mất nhiều vần | ||
| Phương ngữ Nam | 5 thanh, không phân biệt thanh hỏi/thanh ngã | phân biệt s/x, r/d/gi, tr/ch | mất nhiều vần | |
| Vùng Quảng Nam-Quảng Ngãi | 5 thanh, không phân biệt thanh hỏi/thanh ngã | phân biệt s/x, r/d/gi, tr/ch | mất nhiều vần | âm /a/ và /ă/ biến động đa dạng |
| Vùng Quy Nhơn-Thuận Hải | 5 thanh, không phân biệt thanh hỏi/thanh ngã | phân biệt s/x, r/d/gi, tr/ch | mất nhiều vần | |
| Nam Bộ | 5 thanh, không phân biệt thanh hỏi/thanh ngã | bán phân biệt s/x, r/d/gi, tr/ch | đồng nhất -in, -it, -un, -ut với -inh, -ich, -ung, -uc |
[sửa] Phương ngữ tiếng Anh giữa các vùng
[sửa] Phương ngữ xã hội
Phương ngữ xã hội là ngôn ngữ của một nhóm người nhất định trong xã hội, bao gồm tiếng nghề nghiệp, tiếng lóng... Phương ngữ xã hội khác biệt chủ yếu ở mặt từ vựng.
[sửa] Xem thêm
[sửa] Tham khảo
- ^ http://www.hue.vnn.vn/tudien/2005/10/106211/ Phương ngữ Huế
[sửa] Liên kết ngoài
- Khái niệm phương ngữ trên BKTT VN
- Khái quát về hệ thống ngữ âm của 3 vùng phương ngữ
- Gắng giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt-Vũ Khúc
- Về bài báo “Gắng giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt” của GS. Vũ Khúc
- Phương ngữ - Biệt ngữ - Tiếng lóng
| Bài này còn sơ khai trong lĩnh vực văn học. Chúng ta đang có những nỗ lực để hoàn thiện bài này. Nếu bạn biết về vấn đề này, bạn có thể giúp đỡ bằng cách viết bổ sung (trợ giúp). |

