Phương ngữ tiếng Triều Tiên

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Các từ biểu thị "chuồn chuồn" (Tiếng Triều Tiên chuẩn 잠자리).
Các phương ngữ trong tiếng Triều Tiên

Nhiều phương ngữ tiếng Triều Tiên được sử dụng tại bán đảo Triều Tiên. Bán đảo này có địa hình chủ yếu là núi cao, do đó mỗi vùng địa lý có một phuơng ngữ khác nhau. Hầu hết các phương ngữ được đặt tên theo các tỉnh trong hệ thống Triều Tiên bát đạo.

Tiếng Triều Tiên Chuẩn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hàn Quốc, tiếng Triều Tiên chuẩn (표준어/標準語) được xây dựng dựa trên giọng Seoul, tuy nhiên có xu hướng tránh dùng những từ ngữ, cấu trúc chỉ có ở phuơng ngữ Seoul.
  • Triều Tiên, giọng chuẩn là giọng Seoul, chứ không phải giọng P'yŏng'an.[1] Phuơng ngữ hai miền Nam - Bắc Triều Tiên tuy có những điểm khác nhau nhưng vẫn có thể hiểu lẫn nhau. Một điểm nổi bật của sự khác biệt này là tiếng Triều Tiên ở CHDCND Triều Tiên có rất ít từ mượn tiếng Anh. Thay vào đó, người ta dùng những từ ngữ thuần Triều Tiên, hoặc tạo ra những từ mới.

Các phuơng ngữ[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoài bán đảo Triều Tiên[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham chiếu[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c Lee & Ramsey, 2000. The Korean language
  2. ^ Janhunen, Juha, 1996. Manchuria: an ethnic history