Phước Long (thị xã)
|
Phước Long
|
|||
|---|---|---|---|
| Thị xã | |||
Thị xã Phước Long |
|||
| Địa lý | |||
| Tọa độ: 11°49′8″B 106°59′28″Đ / 11,81889°B 106,99111°Đ | |||
| Diện tích | 118,83km² | ||
| Dân số 2009 | |||
| Tổng cộng | 50.019 người | ||
| Mật độ | 421 người/km² | ||
| Dân tộc | Kinh,... | ||
|
|||
| Hành chính | |||
| Quốc gia | |||
| Vùng | Đông Nam Bộ | ||
| Tỉnh | Bình Phước | ||
| Phân chia hành chính | 5 phường và 2 xã | ||
| Mã hành chính | 688[1] | ||
| Web: Thị xã Phước Long | |||
Tọa độ: 11°49′8″B 106°59′28″Đ / 11,81889°B 106,99111°Đ
Phước Long là một thị xã thuộc tỉnh Bình Phước. Phước Long được thành lập từ ngày 11 tháng 8 năm 2009, phía đông giáp huyện Bù Đăng, các phía Bắc, Tây và Nam giáp huyện Bù Gia Mập.
Mục lục |
Lịch sử [sửa]
Huyện Phước Long được thành lập trên cơ sở sáp nhập 3 huyện Bù Đốp, Phước Bình và Bù Đăng theo Quyết định số 55-CP ngày 11 tháng 3 năm 1977 của Hội đồng Chính phủ. Lúc ấy huyện Phước Long thuộc tỉnh Sông Bé. Năm 1988, nhập xã Phú Riềng từ huyện Đồng Phú vào huyện Phước Long. Từ năm 1997 huyện Phước Long thuộc tỉnh Bình Phước mới được tái lập. Ngày 9 tháng 2 năm 1987 tách một số xã của 2 huyện Phước Long và Bình Long để lập huyện Lộc Ninh.
Ngày 11 tháng 8 năm 2009, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 35/NQ-CP, huyện Phước Long được tách thành thị xã Phước Long và huyện Bù Gia Mập. Thị xã Phước Long mới thành lập thuộc tỉnh Bình Phước trên cơ sở điều chỉnh 11.883,93 ha diện tích tự nhiên và 50.019 nhân khẩu của huyện Phước Long.
Kinh tế [sửa]
Hành chính [sửa]
Thị xã Phước Long gồm 7 đơn vị hành chính.
| Ðơn vị hành chính cấp Huyện | Phường Long Phước |
Phường Long Thủy |
Phường Phước Bình |
Phường Sơn Giang |
Phường Thác Mơ |
Xã Long Giang |
Xã Phước Tín |
||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Diện tích (km²) | 12,2 | 9,97 | 12,96 | 16,5 | 20,47 | 22,18 | 30,57 | ||||||
| Dân số 2009(người) | 12.426 | 6.954 | 8.414 | 4.376 | 7.167 | 4.503 | 6.179 | ||||||
| Mật độ dân số (người/km²) | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | ||||||
| Nguồn: Bộ Thông tin & Truyền thông[1] | |||||||||||||
Chú thích [sửa]
- ^ a b “Mã số đơn vị hành chính Việt Nam”. Bộ Thông tin & Truyền thông. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012.
|
||||||||
|
||||||||||||||||||||||