Phạm Văn Trà
| Phạm Văn Trà | |
|---|---|
Đại tướng Phạm Văn Trà năm 2003 |
|
| Tiểu sử | |
| Quốc tịch | |
| Sinh | Quế Võ, Bắc Ninh, Việt Nam |
| Binh nghiệp | |
| Thuộc | |
| Năm tại ngũ | 1953 - 2006 |
| Cấp bậc | |
| Chỉ huy | |
| Tham chiến | Chiến dịch Mậu Thân 1968 Chiến dịch Hồ Chí Minh Chiến tranh biên giới Tây Nam |
| Khen thưởng | Huân chương Quân công hạng nhất Huân chương Chiến công hạng nhì Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân ... |
Đại tướng Phạm Văn Trà (sinh ngày 19 tháng 8 năm 1935), Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam; nguyên Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam từ năm 1997 đến năm 2006, Ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam.
Mục lục |
Tiểu sử[sửa]
Ông quê ở xã Phù Lãng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
Ông nhập ngũ năm 1953. Năm 1973, ông là Trung đoàn trưởng Trung đoàn 1 Quân khu 9, dưới quyền Đại tá Lê Đức Anh.
Từ tháng 12 năm 1975 đến năm 1977, ông lần lượt giữ chức Tham mưu trưởng Sư đoàn 4, rồi Sư đoàn phó kiêm Tham mưu trưởng Sư đoàn 330, Quân khu 9.
Từ tháng 9 năm 1978, ông về học tại Học viện Quân sự cấp cao. Đến tháng 8 năm 1980, ông là Sư đoàn trưởng Sư đoàn 330, tham chiến tại Campuchia. Tháng 3 năm 1983, ông là Phó Tư lệnh Mặt trận 979.
Từ năm 1985 đến 1988, ông giữ chức vụ Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng Quân khu 9. Tháng 6 năm 1988, ông được điều về giữ chức vụ Phó Tư lệnh Quân khu 3.
Từ năm 1989 đến 1993, ông giữ chức Tư lệnh Quân khu 3. Đến tháng 12 năm 1993, ông được cử làm Phó Tổng Tham mưu trưởng; từ tháng 12 năm 1995, ông là Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, kiêm Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam, hàm Trung tướng. Đến tháng 12 năm 1997, ông được phân công giữ chức vụ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thay tướng Đoàn Khuê nghỉ hưu.[1]
Ông là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VII (1991-1996).[2]
Ông là Ủy viên Bộ Chính trị, Ban chấp Trung ương Đảng khóa VIII (1996-2001) , khóa IX (2001-2006)[3], Đại biểu Quốc hội liên tiếp 3 khóa 9, 10, 11.
Ngày 28 tháng 6 năm 2006 ông được Quốc hội miễn nhiệm chức vụ Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.[4]
Ông được phong hàm Thượng tướng năm 1999, Đại tướng năm 2003.
Phong tặng[sửa]
Ông được Nhà nước Việt Nam phong tặng Huân chương Quân công hạng Nhất; Huân chương Chiến công hạng Nhì và hạng Ba.
- Huân Chương Ítxala hạng Nhất - Huân chương cao quý của Đảng và Nhà nước CHDCND Lào (ngày 2 tháng 3 năm 2005).
- Huy hiệu 50 năm tuổi đảng Đảng Cộng sản Việt Nam.
Kỷ luật[sửa]
Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VIII, lần thứ 11 (lần 2) đã họp tại thủ đô Hà Nội từ ngày 13 tháng 3 đến ngày 24 tháng 3 năm 2001; Quyết định kỷ luật Khiển trách về trách nhiệm quản lý đối với Phạm Văn Trà Uỷ viên Bộ Chính trị, Bộ trưởng Quốc phòng (Trích Nghị quyết Hội nghị TƯ VIII.11.2).[5]
Tham khảo[sửa]
- ^ [1] Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa X (1997-2002) - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
- ^ [2] BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG ĐẢNG KHOÁ VII (1991-1996) - Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, Ngày 26/12/2006. Cập nhật lúc 17h 35'.
- ^ [3] Bộ Chính trị Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá IX (Theo kết quả bầu cử tại Đại hội IX) - Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, Ngày 19/6/2005. Cập nhật lúc 20h 58'.
- ^ [4] Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa XI (2002-2007) - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
- ^ [5] Thông báo HN TU lần thứ 11 (Lần 2) BCH TU Đảng khoá VIII - Embassy of Vietnam, 1233 20th St NW, Suite 400 - Washington, DC 20036.
Liên kết ngoài[sửa]
|
|||||
|
|||||||||||||
|
||||||||||
|
|||||
- Sinh 1935
- Nhân vật còn sống
- Đại tướng Quân đội Nhân dân Việt Nam
- Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Việt Nam
- Tổng Tham mưu trưởng Quân đội Nhân dân Việt Nam
- Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân
- Ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
- Đại biểu Quốc hội Việt Nam
- Người Bắc Ninh
- Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa 10
- Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
- Tướng Việt Nam