Phần trăm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Percent 18e.svg

Trong toán học,phần trăm: chỉ một khối(một cái bánh tròn trong biểu đồ của excel) chia điều ra thành 100 phần bằng nhau trong đó ta chỉ được một phần hay một số phần và được gắn đơn vị (%) vào đằng sau.

ví dụ: 30 phần trong 100 phần bằng nhau: 30%, 25 phần trong 100 phần bằng nhau: 25%

.Một khối: 100.000.000 đ (tương đương 100%),1%= 100.000.000 đ: 100 phần = 1.000.000 đ.

.Tăng 12%: 100% + 12% = 112% = 100.000.000 đ + 12.000.000 đ = 112.000.000 đ.

.Giảm 24%: 100% - 24% = 76% = 100.000.000 đ - 24.000.000 đ = 76.000.000 đ.

.Đơn vị:(%)

Ví dụ:

3%= 1% + 1% + 1%= 1.000.000 đ+1.000.000 đ+1.000.000 đ=3.000.000 đ

5%= 1% + 1% + 1% +1% +1%= 1.000.000 đ+1.000.000 đ+1.000.000 đ+1.000.000 đ+1.000.000 đ=5.000.000 đ

"Phần trăm" thường để dùng để biểu diễn sự chênh lệch theo cấp số nhân độ lớn của một số hay một lượng so với một số hay một lượng khác có liên quan. Số (hay lượng) đầu được diễn đạt là "một phần của...", và số thứ 2, phải lớn hơn 0. Ví dụ, một số tiền 40.000₫ sau khi lãi tăng lên 2.400₫, như vậy số tiền tăng lên một phần bằng 2.400 / 40.000 = 0,06 lần số tiền ban đầu. Vậy nếu diễn đạt theo phần trăm, ta nói số tiền 40.000₫ đã lãi thêm 6%.

"Phần trăm" thường được dùng để biểu diễn các số trong khoảng từ 0 đến 1, tuy nhiên bất kỳ số hữu tỉ không có thứ nguyên nào cũng có thể được biểu diễn dưới dạng phần trăm. Lấy ví dụ, 111% tương đương 111/100 hay 1,11 và -0.35% là -0,0035.

Bài liên quan[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]