Phalanta eurytis

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Phalanta eurytis
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Liên họ (superfamilia) Papilionoidea
(không phân hạng) Rhopalocera
Họ (familia) Nymphalidae
Phân họ (subfamilia) Heliconiinae
Chi (genus) Phalanta
Loài (species) P. eurytis
Danh pháp hai phần
Phalanta eurytis
Trimen, 1879[1]
Danh pháp đồng nghĩa
  • Atella eurytis Doubleday, [1847]
  • Albericia gomensis Dufrane, 1945
  • Atella columbina microps Rothschild & Jordan, 1903

Phalanta eurytis là một loài bướm ngày thuộc họ Nymphalidae. Nó được tìm thấy ở tropical Africa, EthiopiaSudan.

Sải cánh dài 40–45 mm đối với con đực và 43–48 mm đối với con cái. Con trưởng thành bay quanh năm nhiều nhất vào từ tháng 1 đến tháng 6[2].

Ấu trùng ăn Dovyalis rhamnoides, Dovyalis caffra, Populus, Trimeria, MaytenusSalix species.

Phụ loài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phalanta eurytis eurytis (Tropical Africa)
  • Phalanta eurytis microps (Rothschild & Jordan, 1903) (Ethiopia, Sudan)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Phalanta, Site of Markku Savela
  2. ^ Woodhall, S. Field Guide to Butterflies of South Africa, Cape Town: Struik Publishers, 2005.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]