Phana (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Phana
พนา
Số liệu thống kê
Tỉnh: Amnat Charoen
Văn phòng huyện: 15°41′0″B 104°50′48″Đ / 15,68333°B 104,84667°Đ / 15.68333; 104.84667
Diện tích: 235 km²
Dân số: 27.961 (2005)
Mật độ dân số: 216,2 người/km²
Mã địa lý: 3704
Mã bưu chính: 37180
Bản đồ
Bản đồ Amnat Charoen, Thái Lan với Phana

Phana (tiếng Thái: พนา) là một huyện (‘‘amphoe’’) của tỉnh Amnat Charoen, đông bắc Thái Lan.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Ban đầu là Mueang Phana Nikhon (พนานิคม) thuộc Mueang Ubon Ratchathani. Mường này đã được chuyển thành huyện năm 1914. Huyện lỵ năm ở Ban Khulu, nay ở Trakan Phuet Phon. Ngày 1 tháng 12 năm 1951, phía tâyy của huyện được tách làm tiểu huyện (King Amphoe) Phana. Đơn vị này đã được nâng thành huyện ngày 22 tháng 7 năm 1959. Năm 1993 đây là một trong những huyện tạo nên tỉnh mới Amnat Charoen.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh là (từ phía tây theo chiều kim đồng hồ) Lue Amnat, Mueang Amnat CharoenPathum Ratchawongsa của tỉnh Amnat Charoen, và Trakan Phuet Phon, Lao Suea KokMuang Sam Sip của tỉnh Ubon Ratchathani.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 4 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia thành 56 làng (muban). Có hai thị trấn (thesaban tambon) - Phra Lao nằm trên một phần của tambon Phra Lao, và Phana nằm trên một phần của tambon Phra Lao và một số khu vực của tambon Phana. Ngoài ra có 3 tổ chức hành chính tambon (TAO).

Số TT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
1. Phana พนา 11 4.869
2. Chan Lan จานลาน 18 8.560
3. Mai Klon ไม้กลอน 16 7.545
4. Phra Lao พระเหลา 11 6.987