Phascolarctidae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Phascolarctidae
Thời điểm hóa thạch: Late Oligocene–Recent
Koala climbing tree.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Diprotodontia
Phân bộ (subordo) Vombatiformes
Họ (familia) Phascolarctidae
(Owen, 1839)[1]
Các chi

Phascolarctidae là một họ động vật có vú trong bộ Hai răng cửa. Họ này được Owen miêu tả năm 1839.[1] Họ này chỉ còn một loài sinh tồn là koala, và sáu loài hóa thạch nổi tiếng, với 5 loài hóa thạch ít nổi tiếng hơn, và 2 loài trong chi Koobor. Các họ hàng gần nhất của Phascolarctidae là các loài trong họ Vombatidae.[2]

Hóa thạch của họ này có tuổi vào Miocene giữa[3] hoặc Oligocene muộn.[4]

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Họ Phascolarctidae[1]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). Phascolarctidae. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 
  2. ^ Bản mẫu:MSW3 Diprotodontia
  3. ^ Benton, M.J. (2005). Vertebrate Palaeontology. Oxford. tr. 314. 
  4. ^ a ă Karen Black, et al. (2012). “New Tertiary koala (Marsupialia, Phascolarctidae) from Riversleigh, Australia, with a revision of phascolarctid phylogenetics, paleoecology, and paleobiodiversity”. Journal of Vertebrate Paleontology 32 (1): 125–138. doi:10.1080/02724634.2012.626825. 
  5. ^ Gilbert J. Price and Scott A. Hocknull (2011). “Invictokoala monticola gen. et sp. nov. (Phascolarctidae, Marsupialia), a Pleistocene plesiomorphic koala holdover from Oligocene ancestors”. Journal of Systematic Palaeontology 9 (2): 327–335. doi:10.1080/14772019.2010.504079. 
  6. ^ Talent, John A. (2012). Earth and Life. Springer. tr. 1047. ISBN 9789048134281. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]