Phenylacetaldehyd

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Phenylacetaldehyd
Danh pháp IUPAC 2-Phenylacetaldehyde
Tên khác Hyacinthin
Phenylethanal
Nhận dạng
Số CAS 122-78-1
PubChem 998
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1/C8H8O/c9-7-6-8-4-2-1-3-5-8/h1-5,7H,6H2
Thuộc tính
Công thức phân tử C8H8O
Phân tử gam 120.15 g/mol
Điểm nóng chảy -10 °C, 263 K, 14 °F
Điểm sôi 193 °C, 466 K, 379 °F
Các nguy hiểm
Chỉ dẫn R Bản mẫu:R22 Bản mẫu:R36 R37 Bản mẫu:R38
Chỉ dẫn S S26 S36
Điểm bắt lửa 87 °C
Các hợp chất liên quan
2-phenyl aldehydes liên quan

3,4-Dihydroxyphenylacetaldehyde

Phenylglyoxal

Phenylacetaldehyde là một hợp chất thơm được tìm thấy trong kiều mạch,[1] chocolate[2] nhiều loại thức ăn và nhiều loài hoa. Nó có vai trò kháng khuẩn trong liệu pháp ấu trùng[3] và nó cũng có mặt trong các loại chất được thêm vào thuốc lá để làm tăng mùi hương.

Nhiều loài côn trùng (như Lepidoptera, Hymenoptera, ColeopteraNeuroptera) truyền tín hiệu cho nhau bằng chất này.[4]

Phenylacetaldehyê tinh khiết có mùi ngọt, giống mật ong, hoa hồng, cỏ xanh.

Phenylacetaldehyde thường bị nhiễm polyme polystyren oxid do tính không bền của nguyên tử alpha carbon benzylic và do phản ứng của aldehyde. Phản ứng ngưng tụ aldol của dime đầu tiên tạo nên các chất cho Michael và chất nhận Michael.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Janes D, Kantar D, Kreft S, Prosen H (2009). “Identification of buckwheat (Fagopyrum esculentum Moench) aroma compounds with GC-MS”. Food Chemistry 112 (1): 120–124. doi:10.1016/j.foodchem.2008.05.048. 
  2. ^ Schnermann, P., and Schieberle, P. 1997. Evaluation of key odorants in milk chocolate and cocoa cass by aroma extract dilution analyses. J. Agric. Food Chem. 45:867-872.
  3. ^ Pavillard, E. R., Wright, E. A. An antibiotic from maggots. Nature 1957; 180: 916-917.74
  4. ^ Semiochemical - 2-phenylacetaldehyde at Pherobase.com