Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất
| Sân bay Quốc tế Tân Sơn Nhất Tân Sơn Nhất International Airport |
|||
|---|---|---|---|
| IATA: SGN – ICAO: VVTS |
|||
| Tóm lược | |||
| Kiểu sân bay | Công cộng | ||
| Cơ quan quản lý | Tổng công ty cảng hàng không Miền Nam | ||
| Phục vụ | Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam | ||
| Vị trí | Phường 2, 4 và 15Quận Tân Bình | ||
| Phục vụ bay cho | Air Mekong Jetstar Pacific Airlines VASCO Vietnam Airlines |
||
| Độ cao AMSL | 10 m / 33 ft | ||
| Tọa độ | |||
| Trang Web | |||
| Các đường băng | |||
| Phương hướng | Chiều dài | Bề mặt | |
| m | ft | ||
| 07L/25R | 3.048 | 10.000 | Bê tông |
| 07R/25L | 3.800 | 12.468 | Bê tông |
| Thống kê (2011) | |||
| Số lượng khách thông qua | 16,688,400[1] | ||
| Số lượng hàng hóa | 593,494[1] | ||
| Số lượng các chuyến bay cất, hạ cánh | 162,349[1] | ||
Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất (trước đây được gọi là Phi trường Tân Sơn Nhứt) là cảng hàng không quốc tế ở miền Nam Việt Nam. Hiện nay, đây là sân bay lớn nhất của Việt Nam về mặt diện tích lẫn công suất với 850 ha so với diện tích 750 ha của Sân bay quốc tế Cam Ranh và 650 ha của Sân bay quốc tế Nội Bài và Sân bay quốc tế Đà Nẵng;[2][3]) đứng đầu về mặt công suất nhà ga (với công suất từ 15-17 triệu lượt khách mỗi năm - quá tải khi lượng hành khách lớn hơn 25 triệu khách/năm, so với công suất hiện tại của sân bay Nội Bài là 6 triệu, Sân bay Đà Nẵng là 2 triệu[3]) và cũng là sân bay có lượng khách lớn nhất Việt Nam. Nằm cách trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh 8 km về phía bắc ở quận Tân Bình, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất là đầu mối giao thông quan trọng của cả miền Nam.
Sân bay cũng là trụ sở hoạt động chính của tất cả các hãng hàng không Việt Nam.
Tên giao dịch chính thức: Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất. Sân bay này thuộc sự quản lý và khai thác của Tổng Công ty Cảng hàng không miền Nam (SAC), trực thuộc Bộ Giao Thông Vận Tải.
Mục lục |
[sửa] Lịch sử
Sân bay được xây dựng vào năm 1930 ở làng Tân Sơn Nhất, thuộc quận Gò Vấp, tỉnh Gia Định.
Chuyến bay đầu tiên từ Paris đến Sài Gòn ở sân bay Tân Sơn Nhất là vào năm 1933, chuyến bay này kéo dài 18 ngày.
Năm 1938 Pháp cho thành lập Sở Hàng không Dân dụng.
Năm 1956 Mỹ cho xây dựng sân bay rộng hơn, dài hơn 3000 m, bằng bê tông. Trong khi đó sân bay do Pháp xây dựng năm xưa dài hơn 1500 m, bằng đất đỏ.
Trong Chiến tranh Việt Nam, sân bay là căn cứ quân sự quan trọng của Quân đội Hoa Kỳ và của Không lực Việt Nam Cộng hoà. Sau khi Việt Nam thống nhất, sân bay tiếp tục được mở rộng để khai thác các chuyến bay trong nước và quốc tế.
[sửa] Hoạt động
- Hiện có 5 hãng hàng không nội địa và 43 hãng hàng không quốc tế (5 hãng bay theo mùa) đang có đường bay đến Tân Sơn Nhất. Jeju Air là hãng hàng không mới nhất có đường bay đến sân bay này (từ 01.04).
- Phí sân bay: 18 đô-la Mỹ (cho các chuyến bay quốc tế). Phí sân bay đã được tính trong vé máy bay. Hành khách không cần phải mua khi đến sân bay như trước đây.
[sửa] Hạ tầng kỹ thuật
Sân bay có hai đường băng song song, trong đó đường băng 25R dài 3.048 m rộng 45m, đường băng 25L dài 3.800m rộng 45m, sân bay có thể phục vụ các chuyến bay của nhiều loại máy bay. Nhà ga quốc tế với tám cầu lồng hàng không (bốn cái nhiều hơn ở nhà ga nội địa) thích ứng với cả những loại máy bay thân rộng bay tầm xa như Boeing 747-400; Boeing 777-200/300; Airbus A 340-300/500/600, Boeing 747 và Boeing 767.
[sửa] Nhà ga
[sửa] Nhà ga quốc nội
Sau khi khánh thành nhà ga mới, toàn bộ nhà ga quốc tế cũ được chuyển thành nhà ga quốc nội. Nhà ga quốc nội với diện tích là 20.000m2, công suất phục vụ hành khách đi lại vào giờ cao điểm là 2.100 hành khách; số quầy làm thủ tục check-in: 88 ; số cửa boarding: 14; 4 máy soi chiếu hành lý xách tay; 4 cổng từ, 6 băng chuyền hành lý, 9 cửa kiểm tra an ninh, 2 thang máy, 10 thiết bị kiểm tra kim loại cầm tay đưa vào sử dụng, có thể phục vụ tối đa 6 triệu khách mỗi năm.
Lúc 3:00 sáng ngày 27 tháng 10 năm 2008, nhà ga quốc nội đã cháy lớn. Đến 6:30 sáng cùng ngày, đám cháy mới được dập tắt.[4] Theo kết quả điều tra nguyên nhân vụ cháy là do chập điện, không có thiệt hại về người nhưng thiệt hại về tài sản là khá nặng.[5] Sự việc khiến nhà ga quốc nội phải ngưng hoạt động từ ngày 27 tháng 10, 2008 để sửa chữa và đưa vào hoạt động trở lại 1 phần vào ngày 3 tháng 11, 2008, các dịch vụ khác tại nhà ga quốc nội vẫn tiếp tục được sửa chữa.[6] Đến nay, toàn bộ nhà ga quốc nội đã hoàn tất sửa chữa và đưa vào khai thác bình thường trở lại.
Năm 2010, nhà ga nội địa đã phục vụ 8 lượt triệu khách nội địa, đạt công suất tối đa của nhà ga nội địa. Cuối năm 2011, nhà ga nội địa sẽ được nâng cấp và mở rộng nhằm tăng công suất phục vụ và khai thác lên khoảng 15 triệu khách/năm. Các hạng mục sẽ được cải tạo bao gồm tầng trệt nhà ga nội địa rộng khoảng 22.000 m², tầng lầu 2 rộng 17.000 m² và tầng mái khoảng 22.000 m².[7]
Nhà ga nội địa cũng sẽ được mở rộng thêm 1.500 m² về phía nhà ga quốc tế để làm phòng chờ khách đi xe bus. Theo kế hoạch, dự án sẽ bắt đầu từ cuối năm 2011 và việc khai thác các chuyến bay nội địa đi và đến sân bay Tân Sơn Nhất vẫn diễn ra suốt thời gian triển khai dự án.[8]
[sửa] Nhà ga quốc tế
Nhà ga quốc tế có công suất tối đa 15-17 triệu lượt hành khách/năm[9] với tổng dự toán: 260 triệu USD từ vốn ODA Chính phủ Nhật Bản. Tổng thầu thi công là Tổ hợp Liên danh 4 nhà thầu Nhật Bản (KTOM - Kajima, Taisei, Obayashi, Maeda).[10]
Nhà ga có diện tích: 92.920 m², trong đó diện tích đường và sân đậu ôtô: 78.000 m², diện tích đường tầng: 10.540 m², diện tích đường công vụ: 13.000 m².
Nhà ga được trang bị: 8 lồng đôi dẫn khách cho máy bay cỡ lớn, 6 băng chuyền hành lý, 8 băng tải cho người đi bộ, hệ thống thông báo bay, 18 thang máy và 20 thang cuốn, 43 máy soi chiếu, 10 cổng từ: 20 cổng ra máy bay, có thể đáp ứng cùng 1 lúc 20 chuyến bay vào giờ cao điểm. Công trình nhà ga quốc tế mới đã được đưa vào sử dụng lúc 12h20 ngày 14 tháng 8 năm 2007 với chuyến bay số hiệu TR 328 của hãng Tiger Airways. Nhà ga này đã phục vụ thử một số hãng quốc tế và sau đó đã được chính thức đưa vào sử dụng chính thức kể từ ngày 2 tháng 9 năm 2007.[11][12]
Theo Bộ Giao thông vận tải cho biết, công suất tối đa của sân bay Tân Sơn Nhất (nội địa và quốc tế) có thể lên đến 25 triệu hành khách/năm.
Khu đến và đi được chia thành hai lầu riêng biệt.
[sửa] Tương lai
Theo dự kiến điều chỉnh quy hoạch của Bộ Giao thông vận tải, tới năm 2015, Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất sẽ đáp ứng được 23,5 triệu lượt khách và hơn 600 ngàn tấn hàng hóa thông qua mỗi năm[13].
Trong tương lai, đây sẽ là sân bay nội địa vì có 1 sân bay mới thay thế : Sân bay Quốc tế Long Thành, hiện nay đang tiến hành thực hiện các thủ tục chuẩn bị đầu tư.[14]
[sửa] Thống kê
Số lượng hành khách thông qua tính đến năm 2011. Sân bay có tốc độ tăng trưởng khoảng 8 - 10%.
| Năm | Số hành khách thông qua |
|---|---|
| 2001 | 3.000.000 |
| 2006 | 8.000.000 |
| 2007 | 11.000.000 |
| 2008 | 11.800.000 |
| 2009 | 12.600.000 |
| 2010 | 15.500.000 |
| 2011 | 16.668.400 [1] |
[sửa] Các hãng hàng không và điểm đến
[sửa] Hành khách
Các chuyến bay nội địa sử dụng nhà ga 1 ; các chuyến bay quốc tế sử dụng nhà ga 2.
| Hãng hàng không | Điểm đến | Nhà Ga |
|---|---|---|
| Aeroflot | Moscow-Sheremetyevo | 2 |
| Aerosvit Airlines | Kiev-Borysil | 2 |
| Air China | Bắc Kinh - Thủ Đô, Thẩm Quyến | 2 |
| Air France | Paris-Charles de Gaulle | 2 |
| Air Mekong | Buôn Ma Thuột, Côn Đảo, Đà Lạt, Hà Nội, Phú Quốc, Pleiku, Qui Nhơn, Vinh | 1 |
| AirAsia | Kuala Lumpur | 2 |
| All Nippon Airways | Tokyo-Narita | 2 |
| Asiana Airlines | Busan, Seoul-Incheon | 2 |
| Cambodia Angkor Air | Phnôm Pênh, Xiêm Riệp | 2 |
| Cathay Pacific | Hồng Kông | 2 |
| Cebu Pacific | Manila | 2 |
| China Airlines | Đài Bắc - Đào Viên | 2 |
| China Eastern Airlines | Thượng Hải-Phố Đông | 2 |
| China Southern Airlines | Quảng Châu | 2 |
| Eastar Jet | Charter: Jeju | 2 |
| Emirates | Dubai [khởi động lại từ 04.06][15] | 2 |
| EVA Air | Đài Bắc - Đào Viên | 2 |
| Finnair | Theo mùa (Đông) : Helsinki | 2 |
| Indonesia AirAsia | Jakarta-Soekarno-Hatta | 2 |
| Japan Airlines | Tokyo-Narita | 2 |
| Jeju Air | Seoul-Incheon [từ 01.04] | 2 |
| Jetstar Airways | Darwin, Sydney | 2 |
| Jetstar Asia Airways | Singapore | 2 |
| Jetstar Pacific Airlines | Đà Nẵng, Hải Phòng, Hà Nội, Vinh Theo mùa : Nha Trang |
1 |
| Korean Air | Seoul-Incheon | 2 |
| Lao Airlines | Pakse, Vientiane | 2 |
| Lion Air | Jakarta-Soekarno-Hatta, Singapore | 2 |
| Lufthansa | Bangkok-Suvarnabhumi, Frankfurt | 2 |
| Malaysia Airlines | Kuala Lumpur | 2 |
| Mandarin Airlines | Đài Trung | 2 |
| Novair | Seasonal : Stockholm-Arlanda | 2 |
| Philippine Airlines | Manila | 2 |
| Qatar Airways | Bangkok-Suvarnabhumi, Doha | 2 |
| Royal Brunei Airlines | Thuê chuyến: Bandar Seri Begawan [khởi động lại từ 25.01] | 2 |
| S7 Airlines | Theo mùa : Novosibirsk | 2 |
| Sichuan Airlines | Thành Đô, Nam Ninh | 2 |
| Singapore Airlines | Singapore | 2 |
| Transaero Airlines | Theo mùa:Moscow-Domodedovo | 2 |
| Thai AirAsia | Bangkok-Suvarnabhumi | 2 |
| Thai Airways International | Bangkok-Suvarnabhumi | 2 |
| Tiger Airways | Singapore | 2 |
| Transaero Airlines | Moscow-Domodedovo | 2 |
| Turkish Airlines | Bangkok-Suvarnabhumi, Istanbul-Atäturk | 2 |
| Uni Air | Cao Hùng | 2 |
| United Airlines | Hồng Kông | 2 |
| VietJet Air | Đà Nẵng [từ 01.02], Hà Nội | 1 |
| Vietnam Airlines | Buôn Ma Thuột, Cần Thơ, Đà Lạt, Đà Nẵng, Đồng Hới, Hải Phòng, Hà Nội, Huế, Nha Trang, Phú Quốc, Pleiku, Qui Nhơn, Rạch Giá, Vinh | 1 |
| Vietnam Airlines operated by VASCO | Cà Mau, Chu Lai, Côn Đảo, Tuy Hòa | 1 |
| Vietnam Airlines | Bangkok-Suvarnabhumi, Busan, Frankfurt, Fukuoka, Quảng Châu, Hong Kong, Cao Hùng, Kuala Lumpur, London - Gatwick, Melbourne, Moscow-Domodedovo, Nagoya-Centrair, Osaka-Kansai, Paris-Charles de Gaulle, Phnom Penh, Seoul-Incheon, Thượng Hải-Phố Đông, Siem Reap, Singapore, Sydney, Đài Bắc - Đào Viên, Tokyo-Narita, Vientiane, Yangon Theo mùa : Cheongju, Deagu |
2 |
| Vladivostok Air | Vladivostok Thuê chuyến: Yekaterinburg |
2 |
[sửa] Hàng hóa
| Hãng hàng không | Điểm đến |
|---|---|
| Air France Cargo | Paris-Charles de Gaulle |
| Asiana Cargo | Seoul-Incheon |
| Cargoitalia | Abu Dhabi, Dubai, Hong Kong, Milan-Malpensa |
| Cargolux | Luxembourg |
| Cathay Pacific | |
| China Airlines Cargo | Đài Bắc - Đào Viên |
| EVA Air Cargo | Đài Bắc - Đào Viên |
| FedEx Express | |
| Hong Kong Airlines | Hong Kong |
| JAL Cargo | |
| K-Mile Transmile Air Services | |
| Korean Air Cargo | Seoul-Incheon |
| Qantas Freight | Thượng Hải - Phố Đông, Sydney |
| Shanghai Airlines Cargo | Thượng Hải - Phố Đông |
| Tri-MG Intra Asia Airlines | Bangkok-Suvarnabhumi, Phnom Penh |
[sửa] Thống kê
Bảng dưới đây thống kê các điểm đến có tần suất cao nhất xuất phát từ sân bay Tân Sơn Nhất trong một tuần tính theo số lượt chuyến bay của tất cả các hãng hàng không, không phải xếp hạng theo số lượt khách vận chuyển.
[sửa] Hình ảnh
-
Cổng Check-in A của Vietnam Airlines tại nhà ga quốc tế
[sửa] Xem thêm
|
||||||||||||||||||||||
[sửa] Tham khảo
- ^ a b c d Tong Cty cang hang khong Mien Nam - Tan Son Nhat
- ^ Website chính thức của sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất
- ^ a b Tạp chí Hàng không, số tháng 10 năm 2007 của Cục hàng không dân dụng Việt Nam, trong bài Có nên xây sân bay quốc tế mới ở tỉnh Hải Dương?
- ^ “Cháy lớn ở ga hàng không Sân bay Tân Sơn Nhất”. Tuổi Trẻ (27 tháng 10 năm 2008).
- ^ “Cháy nhà ga quốc nội Tân Sơn Nhất là do chập điện”. VietNamNet (06 tháng 11 năm 2008).
- ^ “Nhà ga nội địa Tân Sơn Nhất khai thác trở lại”. Dân Trí (03 tháng 11 năm 2008).
- ^ “Dự án cải tạo nâng cấp nhà ga quốc nội TSN”. Tổng công ty cảng hàng không miền nam (25 tháng 3 năm 2011).
- ^ [1]
- ^ Khánh thành nhà ga quốc tế Tân Sơn Nhất
- ^ Dự án nhà ga quốc tế mới sân bay Tân Sơn Nhất
- ^ Báo Tuổi Trẻ
- ^ Báo Tuổi Trẻ
- ^ Chờ Long Thành, Tân Sơn Nhất quá tải Bài, ảnh: Nguyễn Nga, Cập nhật lần cuối: 27/08/2008 08:29:56 AM
- ^ http://pilot.vn/?mod=news&page=view&id=9380
- ^ “Emirates adds Vietnam to its expanding global network”. Emirates (4 tháng 1 năm 2012). Truy cập 4 tháng 1 năm 2012.
[sửa] Liên kết ngoài
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về: Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất. |
- Tổng công ty Cảng hàng không miền Nam
- Vé máy bay tân sơn nhất
- Website Sân bay Tân Sơn Nhất
- Tân Sơn Nhất nhìn từ vệ tinh trên Google Maps
- Nhà ga quốc tế mới
|
|||||||||||||||||