Phigys solitarius

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Phigys solitarius
Collared Lories taveuni june2008.JPG
At Matei, Taveuni, Fiji Isles
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Psittaciformes
Họ (familia) Psittaculidae
Chi (genus) Phigys
G.R. Gray, 1870
Loài (species) P. solitarius
Danh pháp hai phần
Phigys solitarius
(Suckow, 1800)

Phigys solitarius là một loài chim trong họ Psittaculidae.[2] Đây là loài duy nhất trong chi Phigys. Nó là loài đặc hữu của đảo Fiji. Đây là loài chim rừng nhiệt đới chim Fiji duy nhất thích ứng với cảnh quan đô thị và có thể được tìm thấy trong đô thị Suva. Dài 20 cm (8 in), nó có phần dưới màu đỏ tươi và khuôn mặt với một chỏm đầu màu tím và trên lưng màu xanh lục. Chim trống và chim mái đều giống nhau ở bộ lông, mặc dù chim mái có chỏm đầu màu nhạt hơn.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Phigys solitarius. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]