Photphatidylinositol 4,5-biphotphat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Photphatidylinositol 4,5-biphotphat
Danh pháp IUPAC 1,2-Diacyl-sn-glycero-3-phospho-(1-D-myo-inositol 4,5-bisphosphate)
Nhận dạng
Số CAS 245126-95-8
PubChem 5497157
Thuộc tính
Công thức phân tử C47H80O19P3
Phân tử gam 1042.05 g/mol
Các nguy hiểm

Photphatidylinositol 4,5-biphotphat hay PtdIns(4,5)P2, viết tắt là PIP2 là một loại photpholipid nằm trong màng tế bào. PtdIns(4,5)P2 được tổng hợp tại màng sinh chất, khi nó cần được dùng làm cơ chất để tổng hợp một số protein truyền tín hiệu khác.[1]

PIP2 chủ yếu được tổng hợp bằng việc phosphorylat hóa hai lần Photphatidylinositol (PI), xúc tác bởi các enzyme PI kinazaPIP kinaza.[2][3] Phần đuôi axít béo của PIP2 không giống nhau tùy theo loài sinh vật cũng như tùy theo loại , trong đó loại thường thấy nhất là các axít stearic ở vị trí 1 và axít arachidonic ở vị trí 2.[4]

Vai trò[sửa | sửa mã nguồn]

Truyền tín hiệu tế bào[sửa | sửa mã nguồn]

Quá trình sinh tổng hợp PIP2, IP3DAG
PIP2 được thủy phân thành IP3 và DAG có tác dụng khơi mào việc phóng thích ion canxi và hoạt hóa enzyme PKC.


PIP2 đóng vai trò quan trọng trong quá trình truyền tín hiệu nội bào, cụ thể là quá trình truyền tín hiệu tế bào thông qua protein G. Lý do của việc này là, PIP2 là tiền chất của hai chất truyền tín hiệu thứ hai: inositol 1,4,5-triphotphat (IP3) và diacyglycerol (DAG). Cụ thể, IP3 và DAG được hình thành nhờ việc thủy phân PIP2 tại phần liên kết phốtpho trong chúng, quá trình thủy phân này được xúc tác bởi enzyme photpholipaza C-β, bản thân phospholipaza C-β được hoạt hóa bởi một loại protein G mang tên là Gq.[2][3]

Trong quá trình phản ứng lại tính hiệu kích thích của tế bào, các tiền chất của PIP2 là PI và PIP cũng có thể bị thủy phân tương tự; tuy nhiên quá trình thủy phân PIP2 diễn ra nhiều nhất và chủ yếu nhất vì như đã nói, việc thủy phân PIP2 sẽ tạo ra hai chất truyền tín hiệu vô cùng quan trọng là IP3 và DAG.[2][5]

Photpholipit cập cảng[sửa | sửa mã nguồn]

PI 3-kinaza lớp I phosphorylat hóa PtdIns(4,5)P2 để hình thành nên photphatidylinositol (3,4,5)-triphotphat (PtdIns(3,4,5)P3). Cả PtdIns(3,4,5)P3 và PtdIns(4,5)P2 không đơn thuần chỉ là cơ chất cho các enzyme mà còn là các photpholipit cập cảng bám vào một số vị trí cố định của protein nhằm kích thích việc trưng tập các protein tại màng sinh chất và hoạt hóa các chuỗi tín hiệu dây chuyền.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Strachan T, Read AP (1999). Leptospira. In: Human Molecular Genetics (ấn bản 2). Wiley-Liss. (via NCBI Bookshelf) ISBN 0-471-33061-2. 
  2. ^ a ă â Albert và các tác giả khác, trang 910
  3. ^ a ă Lodish và các tác giả khác, trang 654
  4. ^ Tanaka T, Iwawaki D, Sakamoto M, Takai Y, Morishige J, Murakami K, Satouchi K. (1 tháng 4 năm 2003). “Mechanisms of accumulation of arachidonate in phosphatidylinositol in yellowtail. A comparative study of acylation systems of phospholipids in rat and the fish species Seriola quinqueradiata”. Eur J Biochem 270 (7): 1466–73. doi:10.1046/j.1432-1033.2003.03512.x. PMID 12654002. 
  5. ^ Albert và các tác giả khác, trang 909
  6. ^ GeneGlobe -> GHRH Signaling Retrieved on May 31, 2009

Tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bruce Alberts; Alexander Johnson, Julian Lewis, Martin Raff, Keith Roberts, Peter Walter (2008). Molecular Biology of the Cell . Garland Science, Taylor & Francis Group. ISBN 978-0-8153-4106-2. 
  • Harvey Lodish; Arnold Berk, Paul Matsudaira, Chris A. Kaiser, Monty Krieger, Matthew P. Scott, Lawrence Zipursky, James Darnell (2003). Molecular Cell Biology . ISBN 0716743663. 
  • Strachan T, Read AP (1999). Leptospira. In: Human Molecular Genetics (ấn bản 2). Wiley-Liss. (via NCBI Bookshelf) ISBN 0-471-33061-2. 

Bản mẫu:Lipid signaling Bản mẫu:Phospholipids