Phra Pradaeng (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Phra Pradaeng
พระประแดง
Số liệu thống kê
Tỉnh: Samut Prakan
Văn phòng huyện: Talat
13°39′30″B 100°32′2″Đ / 13,65833°B 100,53389°Đ / 13.65833; 100.53389
Diện tích: 73,4 km²
Dân số: 207.141 (2005)
Mật độ dân số: 2.822 người/km²
Mã địa lý: 1104
Mã bưu chính: 10130
Bản đồ
Bản đồ Samut Prakan, Thái Lan với Phra Pradaeng

Phra Pradaeng (tiếng Thái: พระประแดง) là một huyện (amphoe) của tỉnh Samut Prakan in Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía tây theo chiều kim đồng hồ) là: Thung Khru, Rat Burana, Yan Nawa, Khlong Toei, Phra KhanongBang Na (đều thuộc Bangkok), Mueang Samut PrakanPhra Samut Chedi của Samut Prakan.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Phra Pradeang đã là trung tâm ban đầu của khu vực phía nam Bangkok gần cửa sông Chao Phraya. Ban đầu tên là Nakhon Khuan Khan (นครเขื่อนขันธ์), là nơi đinh cư của người Mon. Năm 1815, vua Rama II đã cho xây pháo đài Pom Phlaeng Faifa tại khúc cua của sông. Ngày nay pháo đài nằm trong một công viên.

Fort Pom Phlaeng Faifa 1.jpg Fort Pom Phlaeng Faifa 2.jpg

Năm 1819, thị xã mới Samut Prakan (hay Paknam) được lập. Do các vấn đề kinh tế đầu thập niên 1930, nhiều cơ quan hành chính bị giải thể, bao gồm cả tỉnh Phra Phradaeng, một tỉnh bị giải thể và nhập vào các tỉnh Samut Prakan và Thonburi từ ngày 1 tháng 4 năm 1932.[1]

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 15 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 67 làng (muban). Thị xã (thesaban mueang) Phra Phradaeng nằm trên toàn bộ tambon Talad, thị xã Lat Luang nằm trên tambon Bang Phueng, Bang Chak và Bang Kharu. Thị trấn (thesaban tambon) Samrong Thai nằm trên tambon Samrong Tai, Samrong, Samron Klang, Bang Hua Suea và Bang Ya Phraek. Có 6 Tổ chức hành chính quản lý các khu vực phi đô thị.

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số
1. Talat ตลาด - 11.864
2. Bang Phueng บางพึ่ง - 26,420
3. Bang Chak บางจาก - 22,079
4. Bang Khru บางครุ - 27,311
5. Bang Ya Phraek บางหญ้าแพรก - 24,506
6. Bang Hua Suea บางหัวเสือ - 11.367
7. Samrong Tai สำโรงใต้ - 14.850
8. Bang Yo บางยอ 10 10.860
9. Bang Kachao บางกะเจ้า 9 5.342
10. Bang Nam Phueng บางน้ำผึ้ง 11 4.636
11. Bang Krasop บางกระสอบ 11 2.402
12. Bang Ko Bua บางกอบัว 13 7.184
13. Song Khanong ทรงคนอง 13 8.505
14. Samrong สำโรง - 15.936
15. Samrong Klang สำโรงกลาง - 13.879

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]