Phu Phan (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Phu Phan
ภูพาน
Số liệu thống kê
Tỉnh: Sakon Nakhon
Văn phòng huyện: Khok Phu
17°0′0″B 103°57′56″Đ / 17°B 103,96556°Đ / 17.00000; 103.96556
Diện tích: 559 km²
Dân số: 36.050 (2005)
Mật độ dân số: 64,5 người/km²
Mã địa lý: 4718
Mã bưu chính: 47180
Bản đồ
Bản đồ Sakon Nakhon, Thái Lan với Phu Phan

Phu Phan (tiếng Thái: ภูพาน) là một huyện (amphoe) của tỉnh Sakon Nakhon, đông bắc Thái Lan.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tiểu huyện (king amphoe) đã được lập ngày 30 tháng 4 năm 1994, khi ba tambon Sang Kho, Lup Lao và Khok Phu được tách ra từ Kut Bak.[1] The tambon Kok Pla Sio was added từ Mueang Sakon Nakhon năm 1996.[2] Ngày 1 tháng 10 năm1 1997 đơn vị này được nâng cấp thành huyện.[3]

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) là: Kut Bak, Mueang Sakon NakhonTao Ngoi của tỉnh Sakon Nakhon, Na Khu, Huai Phueng, SomdetKham Muang của tỉnh Kalasin.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 4 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 61 làng (muban). Không có khu vực đô thị, có 4 Tổ chức hành chính tambon.

STT. Tên Tên Thái Số làng Dân số
1. Sang Kho สร้างค้อ 22 11.069
2. Lup Lao หลุบเลา 12 7.021
3. Khok Phu โคกภู 18 14.248
4. Kok Pla Sio กกปลาซิว 9 3.712

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “ประกาศกระทรวงมหาดไทย เรื่อง แบ่งเขตท้องที่อำเภอกุดบาก จังหวัดสกลนคร ตั้งเป็นกิ่งอำเภอภูพาน”. Royal Gazette (bằng tiếng Thái) 111 (42 ง): 19. 26 tháng 5 năm 1994. 
  2. ^ “พระราชกฤษฎีกาเปลี่ยนเขตอำเภอเมืองสกลนครกับกิ่งอำเภอภูพาน อำเภอกุดบาก จังหวัดสกลนคร พ.ศ. ๒๕๓๙”. Royal Gazette (bằng tiếng Thái) 113 (14 ก): 3–4. 3 tháng 5 năm 1996. 
  3. ^ “พระราชกฤษฎีกาตั้งอำเภอหนองปรือ อำเภอห้วยกระเจา อำเภอทรายทองวัฒนา อำเภอปางศิลาทอง อำเภอเนินสง่า อำเภอนาทม อำเภอพระพรหม อำเภอแม่วงก์ อำเภอสองแคว อำเภอบ้านใหม่ไชยพจน์ อำเภอไทยเจริญ อำเภอกาบัง อำเภอพยุห์ อำเภอเมืองจันทร์ อำเภอภูพาน อำเภอคลองหอยโข่ง อำเภอเขาฉกรรจ์ อำเภอนาวัง อำเภอพิบูลย์รักษ์ และอำเภอทุ่งศรีอุดม พ.ศ. ๒๕๔๐”. Royal Gazette (bằng tiếng Thái) 114 (50 ก): 24–27. 26 tháng 9 năm 1997. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]