Phyllobates terribilis
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Phyllobates terribilis | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | |
| (không phân hạng) | Craniata |
| Phân ngành (subphylum) | Vertebrata |
| Phân thứ ngành (infraphylum) | Gnathostomata |
| Liên lớp (superclass) | Tetrapoda |
| Lớp (class) | Amphibia |
| Phân lớp (subclass) | Lissamphibia |
| Bộ (ordo) | Anura |
| Phân bộ (subordo) | Neobatrachia |
| Liên họ (superfamilia) | Dendrobatoidea |
| Họ (familia) | Dendrobatidae |
| Phân họ (subfamilia) | Dendrobatinae |
| Chi (genus) | Phyllobates |
| Loài (species) | P. terribilis |
| Danh pháp hai phần | |
| Phyllobates terribilis (Myers, Daly, và Malkin, 1978) |
|
Phyllobates terribilis, Ếch độc phi tiêu vàng, là một loài ếch phi tiêu độc đặc hữu bờ biển Thái Bình Dương của Colombia. Nơi sống tối ưu của P. terribilis là rừng mưa nhiệt đới với lượng mưa cao, độ cao từ 100–200 m, nhiệt độ ít nhất 26 °C, và độ ẩm tương đối–90%. Trong tình trạng sống hoang dã, P. terribilis là động vật xã hội, sống thành bầy đàn lên đến 6 cá thể, tuy nhiên trong điều kiện nuôi nhốt thì chúng có thể sống theo đoàn đông hơn.
Tham khảo [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Phyllobates terribilis |
(tiếng Việt)
- Lập khu bảo tồn cho loài ếch độc nhất hành tinh Phyllobates terribilis, Nguyễn Thảo, ThienNhien.Net, 11/03/2012