Picea abies

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Picea abies
Kuusk Keila-Paldiski rdt ääres.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Gymnospermae
Bộ (ordo) Pinales
Họ (familia) Pinaceae
Chi (genus) Picea
Loài (species) P. abies
Danh pháp hai phần
Picea abies
(L.) H.Karst., 1881

Picea abies là một loài thực vật hạt trần trong họ Thông. Loài này được (L.) H.Karst. miêu tả khoa học đầu tiên năm 1881.[1] Đây là loài bản địa châu Âu. Đó là một loại cây lá kim thường xanh lớn, phát triển nhanh cao 35–55 m và có đường kính thân cây từ 1 đến 1,5 m. Nó có thể phát triển nhanh chóng khi còn trẻ, lên tới 1 m (3 ft) mỗi năm trong 25 năm đầu tiên trong điều kiện tốt nhưng phát triển chậm lại khi trên 20 năm tuổi.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The Plant List (2010). Picea abies. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]