Piper J-4

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
J-4 Cub Coupe
Piper J-4A Cub Coupe trưng bày tại Bảo tàng Hàng không Pima, Tucson, Arizona năm 2005
Kiểu Máy bay huấn luyện/tư nhân
Nhà chế tạo Piper
Chuyến bay đầu Tháng 5, 1938
Vào trang bị 1938
Giai đoạn sản xuất 1938-1942
Số lượng sản xuất 1.251

Piper J-4 Cub Coupe là một phiên bản hai chỗ của Piper J-3, được hãng Piper Aircraft chế tạo giai đoạn 1938-1942. Đây là kiểu đầu tiên của Piper có kiểu ghế ngồi cạnh nhau.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

J-4
J-4A
J-4B
J-4E
J-4F

Tính năng kỹ chiến thuật (J-4A)[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu lấy từ Simpson, 2001, p. 430.

Đặc điểm tổng quát

  • Chiều dài: 22 ft 6 in (6.86 m)
  • Sải cánh: 36 ft 2 in (11.02 m)
  • Chiều cao: 6 ft 10 in (2.08 m)
  • Trọng lượng có tải: 1300 lb (589.67 kg)
  • Động cơ: 1 × Continental A65-1, 65 hp ( kW) mỗi chiếc

Hiệu suất bay

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có sự phát triển liên quan

Danh sách khác

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Tài liệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • Simpson, Rod (2001). Airlife's World Aircraft. Airlife Publishing Ltd. ISBN 1-84037-115-3.