Plants vs. Zombies 2: It's About Time

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Plants vs. Zombies 2: It's About Time
Nhà phát triển PopCap Games
Nhà phát hành Electronic Arts
Loạt trò chơi Plants vs. Zombies
Nền tảng iOS, Android
Công nghệ PopCap Games Framework
Ngày phát hành iOS
AU 201307099 tháng 7 2013
INT 2013081515 tháng 8 2013
Android
CHN 2013091212 tháng 9 2013
AU 201310022 tháng 10 2013
INT 2013102323 tháng 10 2013
Thể loại Tower defense
Phương tiện truyền tải Download

Plants vs. Zombies 2: It's About Time là trò chơi thứ 2 của dòng game Plants vs. Zombies do PopCap GamesElectronic Arts hợp tác sản xuất, hiện đang độc quyền trên iOS (Apple)Android[1][2][3].

Chỉ trong 5 ngày đầu phát hành, game này đã có 16 triệu lượt tải về, người dùng đã đốt 25 triệu giờ cho game này, 4 tỷ cây đã được trồng, 11 tỷ mặt trời được tạo ra và 2 tỷ Zombie đã bị tiêu diệt. Đây không chỉ là kỷ lục với các game của EA mà còn là kỷ lục trên App Store của Apple. Game này được người dùng đánh giá cao, 4,5/5. [4]

Các cây mới[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bloomerang: Đạn của cây này có khả năng quay trở lại, tấn công từ 3 Zombie hoặc mộ trở xuống. Khi dùng Plant Food thì nó sẽ bắn ra 40 đạn về 4 hướng. [5] [6]
  • Iceberg Lettuce: Đóng băng 1 Zombie chạm vào nó. Khi dùng Plant Food nó sẽ đóng băng tất cả Zombie trên sân. Miễn phí.
  • Bonk Choy: Đấm 1 con Zombie liên tục trong phạm vi 1 ô phía trước và phía sau nó. Khi dùng Plant Food nó sẽ đấm nhanh và liên tục trong phạm vi 3x3.
  • Spring Bean: Bật Zombie trở lại 1 ô, sau đó sẽ tạm ngủ trong vài giây. Khi dùng Plant Food nó sẽ bật tất cả Zombie trên sân trở lại 1 ô, nhưng không ngủ.
  • Snapdragon: Phun lửa trong phạm vi 3x2 ở phía trước nó. Khi dùng Plant Food nó sẽ đốt cháy tất cả Zombie trong phạm vi 3x3 phía trước nó.
  • Coconut Cannon: Bắn đại bác dừa vào Zombie, tầm sát thương 3x3. Khi dùng Plant Food nó sẽ bắn đạn dừa khổng lồ, đẩy lùi các Zombie và nổ tung trong phạm vi 3x3.
  • Power Lily: Khi đặt cây này xuống nó sẽ cho ra 1 Plant Food. [7]
  • Lightning Reed: Bắn điện vào các Zombie, sát thương yếu. Chuyên dùng trị Zombie Chicken(Zombie gà). Khi dùng Plant Food nó sẽ tạo ra đám mây tích điện, làm giật điện 1 vài con Zombie ngẫu nhiên trên sân.
  • Chilly Bean: Khi Zombie ăn phải sẽ xì hơi và chết. Khi dùng Plant Food thì nó sẽ phân thân ra thêm 3 con nữa.
  • Pea Pod: Mới đầu đặt xuống bắn 1 đạn, đặt tiếp 1 con nữa vào nó thì nó sẽ bắn 2 đạn. Cứ như thế cho tới khi nó bắn 5 đạn. Khi dùng Plant Food thì nó sẽ bắn 5 đạn Pea khổng lồ. [8]
  • Laser Bean: Bắn Laser xuyên qua Zombie. Khi dùng Plant Food nó sẽ quét sạch hết Zombie trên hàng.
  • Citron: Bắn đạn vào các Zombie, sát thương lớn nhưng cần đợi vài giây để nó bắn 1 lần. Khi dùng Plant Food thì nó sẽ bắn ra Plasma, đánh bay hết Zombie trên sân trừ các Zombie Robot và Gargantuar.
  • E.M.Peach: Làm các Zombie Robot dừng lại trong vài giây. Dùng 1 lần.
  • Infi-nut: Giống Wall-nut, chỉ khác là khi bị Zombie ăn hết sạch máu thì nó vẫn chưa chết. Vài giây sau nó sẽ hồi phục lại. Khi dùng Plant Food thì nó sẽ tạo ra 1 lá chắn che chắn cho cả 5 hàng.
  • Magnifying Grass: Đạn sát thương lớn nhưng cần nạp Sun để bắn. Khi dùng Plant Food nó sẽ hấp thụ tia sáng mặt trời và đốt cháy 1 vài con Zombie bất kỳ trên sân.
  • Tile Turnip: Tạo ra Power Tile, giúp các Plant có khả năng kết nối Plant Food cho nhau. [9]
  • Sun Bean: Khi Zombie ăn phải sẽ cho ra Sun mỗi khi bị Plant bắn. Khi dùng Plant Food thì khi Zombie ăn phải Sun Bean này sẽ nổ tung và tạo ra lượng Sun tùy theo máu của Zombie đó.
  • Pea-nut: Sự kết hợp giữa Peashooter và Wall-nut. Nó có máu bằng Wall-nut và bắn đạn Pea. Khi dùng Plant Food thì nó sẽ bắn 60 đạn Pea và có thêm áo giáp. [10]

Các thây ma mới[sửa | sửa mã nguồn]

Ra Zombie: Zombie này có khả năng hút Sun của người chơi, nên cần phải lụm Sun thật nhanh trước khi hắn hút. Hắn sẽ đứng lại mỗi khi hút Sun.

Camel Zombie: Zombie này mang theo 3 viên gạch xếp thành hình con lạc đà. Không nguy hiểm lắm.

Explorer Zombie: Zombie này sẽ đốt cháy tất cả các cây trong phạm vi 0,5 ô ở phía trước nó. Có thể khắc chế bằng Iceberg Lettuce, Snow Pea và Winter Melon.

Tomb Raiser Zombie: Zombie này có khả năng ném xương vào 1 ô bất kì trên sân. Nếu ô đó trống thì sẽ mọc ra mộ hoặc khi các cây và mộ cũ chiếm mất chỗ đó thì mộ mới sẽ không xuất hiện. Cứ 1 đợt nó lại ném 2 cục xương và nó sẽ đứng lại mỗi khi ném xương.

Pharaoh Zombie: Zombie này rất nhiều máu, cần 2 lần Instant mới chết. Khi vỡ mất áo giáp thì hắn sẽ chạy nhanh và ăn nhanh. [11]

Swashbuckler Zombie: Zombie này bám vào dây, nhảy vào cột 5 hàng phòng thủ.

Seagull Zombie: Zombie này buộc chặt vào 1 con hải âu, bay vào hàng phòng thủ. Potato Mine, Iceberg Lettuce, Spikeweed và Spikerock không có tác dụng với hắn. Con hải âu sẽ bay đi nếu bị dính bơ của Kernel-pult.

Barrel Roller Zombie: Zombie này đem theo 1 cái thùng, cán nát các cây. Khi cái thùng bị vỡ thì sẽ phóng ra 2 IMP tiếp tục tấn công. Thùng có thể vỡ nhanh hơn nếu dùng Spikeweed và Spikerock.

IMP Cannon: Khẩu đại bác, bắn IMP vào cột 5 hoặc 6 tính từ trái sang. Khá nguy hiểm vì sau 2 phút khẩu súng sẽ bị phá hủy và bắn hết số IMP còn trong đại bác vào hàng phòng ngự tại các vị trí ngẫu nhiên.

Pirate Captain Zombie: Zombie này là thuyền trưởng, nó có một con vẹt chuyên ăn cắp cây và đem lên trời. Khi mất con vẹt này thì Pirate Captain Zombie sẽ lại gọi con vẹt khác tới. [12]

Prospector Zombie: Zombie này khi đi được 2 ô sẽ nhảy ra phía sau hàng phòng thủ và ăn cây từ phía sau. Có thể dùng Split Pea hoặc Starfruit để ngăn chặn.

Pianist Zombie: Zombie này đánh 1 cái đàn Piano. Khi Zombie này đánh đàn thì Basic Zombie, Conehead Zombie và Buckethead Zombie sẽ nhảy múa và thay đổi hàng liên tục. Có thể dễ dàng phá hủy đàn Piano bằng Spikeweed và Spikerock.

Poncho Zombie: Zombie này có 2 dạng: Dạng 1 máu yếu và không nguy hiểm. Dạng 2 đeo dụng cụ nên nhiều máu và nguy hiểm. Cả 2 dạng rất khó phân biệt vì có áo ngoài che.

Chicken Wrangler Zombie: Zombie này khi bị mất máu sẽ thả Zombie Chicken ra. Zombie Chicken máu yếu nhưng tốc độ cực nhanh.

Zombie Bull: Zombie này là con bò tót, khi gặp cây sẽ ném IMP vào. Nhưng IMP được ném ra từ Zombie Bull có thể dễ dàng chặn lại bằng Tall-nut. Ngoài ra Zombie Bull có rất nhiều máu. Có thể làm Zombie này tạm dừng hoạt động bằng E.M.Peach. [13]

Jetpack Zombie: Zombie này bay trên không và bay nhanh. Hơn nữa nó có thể bay qua mọi Plant dù các Plant đó có cao tới bao nhiêu. Cách hữu hiệu nhất để hạ hắn là dùng Blover.

Shield Zombie: Zombie này là Robot. Hắn sẽ lập ra một tấm khiên chắn. Mọi loại đạn không thể bắn qua được trừ các loại đạn bắn xuyên Zombie. Khi tấm khiên chắn bị hỏng thì nó sẽ tắt vài giây, sau đó khởi động lại khiên. Dùng E.M. Peach để đối phó.

Robo-Cone Zombie: Nhiều máu thứ 3 trong game (sau Gargantuar và Zombot). Hơn nữa ăn cây rất nhanh. Dùng E.M. Peach để đối phó.

Mecha-Football Zombie: Zombie này rất nhiều máu và có khả năng đẩy các cây lùi lại 1 ô về phía sau (trừ Spikeweed và Spikerock). Cây ở ô đầu tiên tính từ trái sang nếu bị đẩy sẽ bay ra khỏi sân. Dùng E.M. Peach để đối phó.

Disco-tron 3000: Zombie này cũng có nhiều máu và có khả năng triệu tập Disco-Jetpack Zombie phòng thủ cho nó. Dùng E.M. Peach để đối phó.

Disco Jetpack Zombie: Giống Jetpack Zombie nhưng là Disco. [14]

Knight Zombie: Zombie này có nhiều máu và khá nguy hiểm.

Jester Zombie: Zombie này có khả năng phản lại gần như mọi loại đạn trừ một số loại đạn đặc biệt (đạn bắn xuyên Zombie, đạn lửa của Snapdragon, đòn tấn công của Spikeweed và Spikerock.......) [15]

Wizard Zombie: Zombie này có khả năng biến cây thành cừu.

Zombie King: Biến các Basic Zombie thành Knight Zombie.

IMP Dragon: Zombie này có khả năng phản lại đạn lửa. [16]

Các ván chơi và chế độ[sửa | sửa mã nguồn]

Game này gồm 6 địa điểm:

Tutorial[sửa | sửa mã nguồn]

Địa điểm đầu tiên của người chơi, gồm 4 Level. Thắng 4 Level này để mở khóa Ancient Egypt.

Pinata Party: Dùng các cây cho trước bởi game để tiêu diệt những con Zombie bất kỳ. Khi thắng sẽ được đập 3 phần quà. Cứ hết 5 ngày người chơi sẽ được 1 phần thưởng đặc biệt.

Ancient Egypt[sửa | sửa mã nguồn]

Gồm 25 Level thường và 1 Endless Zone: Pyramid of Doom

Level 1, 2, 3, 6, 9, 10, 12: Các Level thường, không có thử thách.

Level 8: Gargantuar

Level 4: Special Delivery

Level 5: Hướng dẫn cách dùng Power-up.

Level 7, 16, 23: Mummy Memory

Level 11, 21: Locked And Loaded

Level 15, 20: Save Our Seeds

Level 18, 24: Last Stand

Level 25: Zomboss

Level 13, 14, 17, 19, 22: Các Level thường nhưng có thử thách.

Pirate Seas[sửa | sửa mã nguồn]

Gồm 25 Level thường và 1 Endless Zone: Dead Man's Booty

Level 1, 2, 4, 6, 7, 9, 10, 12: Các Level thường, không có thử thách.

Level 8: Gargantuar

Level 3, 11, 20: Cannon Away

Level 5, 18: Locked And Loaded

Level 14, 22: Last Stand

Level 16, 24: Save Our Seeds

Level 25: Zomboss

Level 13, 15, 17, 19, 21, 23: Các Level thường nhưng có thử thách.

Wild West[sửa | sửa mã nguồn]

Gồm 25 level thường và 1 Endless Zone: Big Bad Butte.

Level 1, 2, 3, 5, 7, 10, 13, 14: Các Level thường, không có thử thách.

Level 8: Gargantuar

Level 4, 12, 20: Not OK Corral

Level 9, 22: Locked And Loaded

Level 6, 18: Last Stand

Level 16, 24: Save Our Seeds.

Level 25: Zomboss

Level 11, 15, 17, 19, 21, 23: Các Level thường nhưng có thử thách.

Far Future[sửa | sửa mã nguồn]

Gồm 25 Level thường và 1 Endless Zone: Terror from Tomorrow

Level 1, 2, 3, 5, 7, 9, 10, 12, 13: Các Level thường, không có thử thách.

Level 8: Gargantuar

Level 4, 19, 24: Sun Bombs

Level 6, 17: Locked And Loaded

Level 11, 22: Last Stand

Level 15, 20: Save Our Seeds.

Level 25: Zomboss

Level 16: Special Delivery

Level 14, 18, 21, 23: Các Level thường nhưng có thử thách.

Dark Ages[sửa | sửa mã nguồn]

Gồm 20 Level thường và 1 Endless Zone. Arthur's Challenge

Level 1, 2, 3, 5, 7, 11, 16: Các Level thường, không có thử thách.

Level 10: Gargantuar

Level 4, 13: Special Delivery

Level 6, 15: Last Stand

Level 8, 14, 18: Locked And Loaded

Level 9, 17: Evil Potions

Level 12, 19: Save Our Seeds

Level 20: Zomboss

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]