Bạch kim

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

(đổi hướng từ Platinum)
Bước tới: menu, tìm kiếm
78 Iridium ← Platinum → Vàng
 

Pt

S

Tổng quát
Tên, Ký hiệu, Số Platinum, Pt, 78
Phân loại Kim loại chuyển tiếp
Nhóm, Chu kỳ, Khối 10, 6, d
Khối lượng riêng, Độ cứng 21,450 kg/m³, ?
Bề ngoài xám trắng
Tính chất nguyên tử
Khối lượng nguyên tử 195.084 đ.v.
Bán kính nguyên tử (calc.) 135 (177) pm
Bán kính cộng hoá trị 128 pm
Bán kính van der Waals 175 pm
Cấu hình electron
e- trên mức năng lượng
Trạng thái ôxi hóa (Ôxít) ()
Cấu trúc tinh thể
Tính chất vật lý
Trạng thái vật chất
Điểm nóng chảy K ( °F)
Điểm sôi K ( °F)
Trạng thái trật tự từ
Thể tích phân tử ×10-6 m³/mol
Nhiệt bay hơi kJ/mol
Nhiệt nóng chảy kJ/mol
Áp suất hơi Pa tại K
Vận tốc âm thanh m/s tại K
Thông tin khác
Độ âm điện (thang Pauling)
Nhiệt dung riêng J/(kg·K)
Độ dẫn điện /Ω·m
Độ dẫn nhiệt W/(m·K)
Năng lượng ion hóa
Chất đồng vị ổn định nhất

Tiêu bản:Đồng vị Pt

Đơn vị SISTP được dùng trừ khi có ghi chú.

Bạch kim, còn gọi là platin, là một trong các kim loại quý hiếm. Nó là một nguyên tố hóa học có ký hiệu Ptsố hiệu nguyên tử 78 trong bảng tuần hoàn. Nó là kim loại chuyển tiếp nặng, màu trắng xám, khó bị ăn mòn và hay xuất hiện trong quặng niken hay quặng đồng. Platin được dùng trong đồ trang sức, thiết bị thí nghiệm, các điện cực, thiết bị y tế và nha khoa, các thiết bị xúc tác hóa học, điều khiển mức độ phát thải khí trong xe hơi.

[sửa] Lịch sử


Naturally-occurring platinum and platinum-rich alloys have been known for a long time. Though the metal was used by pre-Columbian Native Americans, the first European reference to platinum appears in 1557 in the writings of the Italian humanist Julius Caesar Scaliger (14841558) as a description of a mysterious metal found in Central American mines between Darién (Panama) and Mexico ("up until now impossible to melt by any of the Spanish arts"). The word platinum comes from the Spanish word platina, meaning "little silver."

Platinum was discussed by astronomer Antonio de Ulloa and Don Jorge Juan y Santacilia (17131773), both appointed by King Philip V to join a geographical expedition in Peru that lasted from 1735 to 1745. Amongst other things, Ulloa observed the platina del pinto, the unworkable metal found with gold in New Granada (Colombia). British privateers intercepted Ulloa's ship on the return voyage. Though he was well-treated in England, and even made a member of the Royal Society he was prevented from publishing a reference to the unknown metal until 1748. Before that could happen Charles Wood independently isolated the element in 1741. Major finds were discovered in Russia in 1819, which produced around 90% of the global Platinum production at the turn of the 20th century.[1]

Due to its rarity, greater difficulty to work with and the need to alloy it with (at the time) an even more expensive metal iridium, platinum was only used in a limited way in jewelry at the end of the 19th century. This changed at beginning of the 20th century when most diamond ring mountings and most exclusive jewelry were almost completely made of platinum.[1] From 1875 to 1960 the SI unit of length (the standard metre) was defined as the distance between two lines on a standard bar of an alloy of ninety percent platinum and ten percent iridium, measured at 0 degrees Celsius.

[sửa] Xem thêm

Nhóm → 1 2 3   4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
↓ Chu kỳ
1 1
H

2
He
2 3
Li
4
Be

5
B
6
C
7
N
8
O
9
F
10
Ne
3 11
Na
12
Mg

13
Al
14
Si
15
P
16
S
17
Cl
18
Ar
4 19
K
20
Ca
21
Sc

22
Ti
23
V
24
Cr
25
Mn
26
Fe
27
Co
28
Ni
29
Cu
30
Zn
31
Ga
32
Ge
33
As
34
Se
35
Br
36
Kr
5 37
Rb
38
Sr
39
Y

40
Zr
41
Nb
42
Mo
43
Tc
44
Ru
45
Rh
46
Pd
47
Ag
48
Cd
49
In
50
Sn
51
Sb
52
Te
53
I
54
Xe
6 55
Cs
56
Ba
57
La
*
72
Hf
73
Ta
74
W
75
Re
76
Os
77
Ir
78
Pt
79
Au
80
Hg
81
Tl
82
Pb
83
Bi
84
Po
85
At
86
Rn
7 87
Fr
88
Ra
89
Ac
**
104
Rf
105
Db
106
Sg
107
Bh
108
Hs
109
Mt
110
Ds
111
Rg
112
Uub
113
Uut
114
Uuq
115
Uup
116
Uuh
117
Uus
118
Uuo

* Nhóm Lantan 58
Ce
59
Pr
60
Nd
61
Pm
62
Sm
63
Eu
64
Gd
65
Tb
66
Dy
67
Ho
68
Er
69
Tm
70
Yb
71
Lu
** Nhóm Actini 90
Th
91
Pa
92
U
93
Np
94
Pu
95
Am
96
Cm
97
Bk
98
Cf
99
Es
100
Fm
101
Md
102
No
103
Lr
Các nhóm cùng gốc trong bảng tuần hoàn
Kim loại kiềm Kim loại kiềm thổ nhóm Lantan nhóm Actini Kim loại chuyển tiếp
Kim loại yếu Á kim Phi kim Halôgen Khí trơ

Trạng thái ở nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn

Tỷ lệ xuất hiện tự nhiên

  • Viền liền: có đồng vị già hơn Trái Đất (chất nguyên thủy)
  • Viền gạch gạch: thường sinh ra từ phản ứng phân rã các nguyên tố khác, không có đồng vị già hơn Trái Đất
  • Viền chấm chấm: tạo ra trong phòng thí nghiệm (nguyên tố nhân tạo)
  • Không có viền: chưa tìm thấy
Hóa học
Hóa vô cơHóa hữu cơHóa dượcĐiện hóaHóa phân tíchHóa học lượng tửHóa học tính toánHóa lýHóa keoHóa sinhHóa polymeQuang hóa họcTinh thể họcHóa dầuDược phẩmHóa hạt nhânHóa lý thuyếtHóa môi trườngHóa vũ trụHóa thực phẩmHóa nhiệtHóa từHóa tin họcHóa siêu phân tửHóa lượng tửKhoa học vật liệu
Công cụ cá nhân