Platt-LePage XR-1 tên định danh công ty là PL-3, là một loại trực thăng của Hoa Kỳ, do hãng Platt-LePage Aircraft Company.
Biến thể [sửa]
- XR-1
- XR-1A
- YR-1A
- PL-4
- Piasecki PA-2B
Quốc gia sử dụng [sửa]
Hoa Kỳ
- Không quân Lục quân Hoa Kỳ
Tính năng kỹ chiến thuật (XR-1A) [sửa]
Dữ liệu lấy từ Connor and Lee 2000; Lambermont 1958
Đặc tính tổng quát
- Kíp lái: 2
- Chiều dài: 29 ft 4 in (8,9 m)
- Sải cánh: 65 ft 0 in (19,8 m)
- Chiều cao: 9 ft 0 in (2,7 m)
- Trọng lượng có tải: 4.730 lb (2.145 kg)
- Động cơ: 1 × Pratt & Whitney R-985-AN-1 , 450 hp (340 kW)
- Đường kính rô-to chính: 2× 31 ft 6 in (9,6 m)
Hiệu suất bay
Xem thêm [sửa]
- Máy bay có tính năng tương đương
- Danh sách khác
Tham khảo [sửa]
- Ghi chú
- Chú thích
- Tài liệu
- Charnov, Bruce H. (2003). From Autogiro to Gyroplane: The Amazing Survival of an Aviation Technology. Westport, CT: Praeger. ISBN 978-1-56720-503-9.
- Collier, Larry; Kas Thomas (1986). How To Fly Helicopters (ấn bản 2). Blue Ridge Summit, PA: Tab Books. ISBN 978-0-8306-2386-0.
- Connor, Roger D.; Russell Lee (2000). “Platt-LePage XR-1”. Smithsonian National Air and Space Museum. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2010.
- Francillon, René J. (1990). McDonnell Douglas Aircraft since 1920: Volume II. Annapolis, MD: Naval Institute Press. ISBN 1-55750-550-0. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2010.
- Lambermont, Paul Marcel (1958). Helicopters and Autogyros of the World. London: Cassell. ASIN B0000CJYOA.
- Leishman, J. Gordon (2006). Principles of Helicopter Aerodynamics. New York: Cambridge University Press. ISBN 0-521-85860-7.
- Pattillo, Donald M. (2000). Pushing the Envelope: The American Aircraft Industry. Ann Arbor, MI: University of Michigan Press. ISBN 978-0-472-08671-9. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2010.
- Raines, Edgar F., Jr. (2002). Eyes of Artillery: The Origins of Modern U.S. Army Aviation in World War II. Honolulu, HI: University Press of the Pacific. ISBN 978-1-4102-0151-5. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2010.
Liên kết ngoài [sửa]
|
|
|
Chuỗi số trình tự do USAAC/USAAF/USAF sử dụng từ 1941 đến nay; Lục quân Hoa Kỳ sử dụng từ 1948–1956 và 1962 đến nay; Hải quân Hoa Kỳ sử dụng từ 1962 đến nay
|
|
Chuỗi chính
Tiền tố R-, 1941–1948
Tiền tố H-, 1948–1962
H- kèm tiền tố chỉ nhiệm vụ từ 1962 đến nay |
|
|
Hệ thống định danh 1962
dùng lại các số cũ |
|
|