Play (bài hát của Jennifer Lopez)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Play"
Đĩa đơn của Jennifer Lopez
từ album J.Lo
Phát hành 24 tháng 4 năm 2001
Định dạng Đĩa đơn, đĩa 12"
Thu âm 2000
Thể loại Dance-pop, điện tử
Thời lượng 3:33 (Bản gốc)
3:31 (Bản sạch/Bản chỉnh trong album J.Lo)
Hãng đĩa Epic
Sáng tác Anders Bagge, Arnthor Birgisson, Christina Milian, Cory Rooney
Sản xuất BAG & Arnthor
Chứng nhận Vàng (ARIA)
Thứ tự đĩa đơn của Jennifer Lopez
"Love Don't Cost a Thing"
(2000)
"Play"
(2001)
"Ain't It Funny"
(2001)

"Play" (tạm dịch: "Bật") là đĩa đơn thứ hai trích từ album phòng thu thứ hai của ca sĩ người Mỹ Jennifer Lopez, J.Lo. Ca sĩ Christina Milian đã từng biểu diễn ca khúc trước khi Lopez khởi nghiệp và đồng thời cũng xuất hiện trong phần điệp khúc của bài hát. Dù vậy, cô không hề xác nhận hay từ chối thông này, nhưng Milian sau đó vẫn được liệt kê trong tập sách của album với vai trò là người hát phụ trong điệp khúc.

Đây trở thành một ca khúc thành công nữa của Lopez, leo lên vị trí 18 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 và thứ 2 trên bảng Hot Dance Club Play.

Năm 2004, nhóm nhạc Hàn Quốc Baby V.O.X. đã trình bài lại ca khúc "Play" với ngôn ngữ của mình và tiếng Anh trong album cuối cùng của mình Ride West, cùng giọng ca của Christina Milian.

Đánh giá chuyên môn[sửa | sửa mã nguồn]

Sal Cinquemani từ Slant Magazine cho rằng ca khúc rất "sôi động",[1] trong khi Jake Barnes của Yahoo! Music cho rằng bài hát nghe như "bắt chước Prince".[2]

Video ca nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Video được Francis Lawrence đạo diễn, xoay quanh về chuyến bay trên một máy bay hiện đại.

Video bắt đầu với cảnh một Lopez thời trang và cùng các hành khách khác bước lên chuyến bay của mình. Tiếp theo là cảnh Lopez nghe nhạc, hát với tai nghe trong khi đang ngồi và thư giãn. Những cảnh khác chủ yếu chiếu phần ngoài của máy bay.

Lopez và những người bạn đã lên một tầng mới (mô phỏng), nhìn tương tự như hộp đêm của máy bay với những vũ công ở khắp các góc phòng. Tại đây, cô bước vào bằng hai chiếc cửa trượt, cùng kiểu tóc và trang phục hoàn toàn khác biệt. Một cảnh quay khác được quay là phần trình diễn vũ đạo của Lopez với những vũ công ở nền sau. Đồng thời có có nhiều cảnh quay khác khi cô trong một căn phòng vàng và một phòng màu xanh dương, nơi cô mặc một bộ trang phục ngắn. Sau đó, Lopez đã hỏi một người chỉnh nhạc (người lấy hình đại diện là một con mắt) rằng hãy chơi bài hát mà cô yêu thích (tương như lời bài hát). Cảnh cuối cùng đó chính là chiếc máy bay đi về phía chân trời.

Ngoài việc đóng các cảnh phim, những hiệu ứng đồ họa trong video phải mất 6 tuần để hoàn thành và sản xuất.

Khi được phát sóng trên truyền hình, đoạn đầu đã được cắt gọn hơn.

Danh sách ca khúc[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa CD số 1
  1. "Play" (Bản chỉ của đài phát thanh)
  2. "Play" (Full Intention Mix Radio)
  3. "Play" (Artful Dodger Mix) (Main Mix Radio)
  4. "Play" (Thunderpuss Club Mix)
  5. "Play" (The Genie Mix)
  6. "Love Don't Cost a Thing" (Main Rap #1 cùng Puffy)
Đĩa CD số 2
  1. "Play"
  2. "Play" (Full Intention Mix Radio)
  3. "Love Don't Cost a Thing" (Main Rap #1 cùng Puffy)
  4. "Play" (Video)

Bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2001) Vị trí
cao nhất
Úc (ARIA)[3] 14
Áo (Ö3 Austria Top 75)[4] 21
Bỉ (Ultratop 50 Flanders)[5] 10
Bỉ (Ultratop 40 Wallonia)[6] 8
Canada (Canadian Hot 100)[7] 5
Đan Mạch (Tracklisten)[8] 19
European Hot 100 Singles[9] 6
Phần Lan (Suomen virallinen lista)[10] 10
Pháp (SNEP)[11] 20
Đức (Media Control AG)[12] 19
Ireland (IRMA)[13] 10
Ý (FIMI)[14] 8
Hà Lan (Mega Single Top 100)[15] 12
New Zealand (RIANZ)[16] 7
Na Uy (VG-lista)[17] 12
Thụy Điển (Sverigetopplistan)[18] 10
Thụy Sĩ (Media Control AG)[19] 10
US Billboard Hot 100[20] 18
US Hot Dance Club Songs (Billboard)[21] 2

Xếp hạng cuối năm[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Bảng xếp hạng Vị trí
cao nhất
2001 Australian Singles Chart[22] 73

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Tổ chức Chứng nhận Số đĩa
Úc ARIA Vàng[23] 35,000

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Cinquemani, Sal (11 tháng 2 năm 2011). “Jennifer Lopez: J.Lo| Music Reviews”. Slant Magazine. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2011.  Đã bỏ qua văn bản “ Slant Magazine” (trợ giúp)
  2. ^ Barnes, Jake (22 tháng 1 năm 2001). “J.LO (Yahoo! Music Album Review)”. Yahoo! Music. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2011. 
  3. ^ "Australian-charts.com - Jennifer Lopez - Play". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien.
  4. ^ "Jennifer Lopez - Play Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien.
  5. ^ "Ultratop.be - Jennifer Lopez - Play" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  6. ^ "Ultratop.be - Jennifer Lopez - Play" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 40. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  7. ^ "Jennifer Lopez Album & Song Chart History" Canadian Hot 100 for Jennifer Lopez. Prometheus Global Media.
  8. ^ "Danishcharts.com - Jennifer Lopez - Play". Tracklisten. Hung Medien.
  9. ^ "Jennifer Lopez Album & Song Chart History" European Hot 100 for Jennifer Lopez. Prometheus Global Media.
  10. ^ "Finnishcharts.com - Jennifer Lopez - Play". Suomen virallinen lista. Hung Medien.
  11. ^ "Lescharts.com - Jennifer Lopez - Play" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  12. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - Lopez,Jennifer - Play" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH.
  13. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK.
  14. ^ "Italiancharts.com - Jennifer Lopez - Play". Top Digital Download. Hung Medien.
  15. ^ "Dutchcharts.nl - Jennifer Lopez - Play" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch.
  16. ^ "Charts.org.nz - Jennifer Lopez - Play". Top 40 Singles. Hung Medien.
  17. ^ "Norwegiancharts.com - Jennifer Lopez - Play". VG-lista. Hung Medien.
  18. ^ "Swedishcharts.com - Jennifer Lopez - Play". Singles Top 60. Hung Medien.
  19. ^ "Jennifer Lopez - Play swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien.
  20. ^ "Jennifer Lopez Album & Song Chart History" Billboard Hot 100 for Jennifer Lopez. Prometheus Global Media.
  21. ^ "Jennifer Lopez Album & Song Chart History" Billboard Hot Dance/Club Play for Jennifer Lopez. Prometheus Global Media.
  22. ^ http://www.aria.com.au/pages/aria-charts-end-of-year-charts-top-100-singles-2001.htm
  23. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2001 Singles”. ARIA. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2009. 

Bản mẫu:Đĩa đơn của Jennifer Lopez