Plectropomus pessuliferus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Plectropomus pessuliferus
Plectropomus pessuliferus.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Perciformes
Họ (familia) Serranidae
Chi (genus) Plectropomus
Loài (species) P. pessuliferus
Danh pháp hai phần
Plectropomus pessuliferus
(Fowler, 1904)

Plectropomus pessuliferus là một loài trong họ Serranidae. Loài này được tìm thấy ở biển Thái Bình Dương-Ấn Độ Dương và có chiều dài 1,2 m (3 ft 11 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][1]. Loài cá này đôi khi săn theo đoàn để hợp tác săn mồi với cá chình moray khổng lồ (Gymnothorax javanicus).[2]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Thông tin "Plectropomus pessuliferus" trên FishBase, chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. Phiên bản tháng May năm 2012.
  2. ^ Bshary R, Hohner A, Ait-el-Djoudi K, Fricke H (Dec năm 2006). “Interspecific communicative and coordinated hunting between groupers and giant moray eels in the Red Sea”. PLoS Biol. 4 (12): e431. doi:10.1371/journal.pbio.0040431. PMC 1750927. PMID 17147471. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Near-threatened status, list of synonyms