Polikarpov Po-2

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Po-2 "Kukuruznik"
Một chiếc Po-2 tại bảo tàng Dresden, Đức
Kiểu Máy bay hai tầng cánh đa dụng
Nhà chế tạo Polikarpov
Chuyến bay đầu 24 tháng 6-1927[1]
Vào trang bị 1929
Sử dụng chính Flag of the Soviet Union.svg Không quân Xô viết
Flag of the Soviet Union.svg Aeroflot
Flag of the Soviet Union.svg OSOAVIAKhIM
Flag of the Soviet Union.svg DOSAAF
Giai đoạn sản xuất 1929-1953
Số lượng sản xuất 40.000+
Biến thể CSS-13

Polikarpov Po-2 (còn gọi là U-2) là một loại máy bay hai tầng cánh đa dụng của Liên Xô, nó có biệt danh là Kukuruznik (tiếng Nga: Кукурузник-lõi ngô, từ "kukuruza" (кукуруза) nghĩa là ngô), tên định danh NATO "Mule".[2] Đáng tin cậy, dễ sử dụng cũng như chi phí để chuyển sang máy bay cường kích, trinh sát, liên lạc trong chiến tranh rẻ, nên nó là kiểu máy bay chiến đấu hạng nhẹ đa năng nhất được chế tạo ở Liên Xô.[3] Nó là máy bay được sản xuất nhiều thứ hai trong lịch sử hàng không. Hơn 40.000 chiếc Po-2 đã được chế tạo giai đoạn 1928-1953. Nó vẫn được sản xuất trong thời gian dài hơn bất kỳ loại máy bay nào thời Liên Xô.[3]. Chiếc máy bay này còn nổi tiếng vì từng thực hiện 24.000 phi vụ ném bom tại Trung đoàn Cận vệ ném bom đêm Taman số 46, một phi đội toàn phi công nữ do Marina Raskova sáng lập.

Biến thể và các giai đoạn thiết kế[sửa | sửa mã nguồn]

Поликарпов По-2.svg
  • U-2: Kiểu cơ bản, chế tạo số lượng với làm máy bay huấn luyện sơ cấp. Nó cũng được chế tạo với nhiều phiên bản khác nhau, cả dân sự cũng như quân sự. Biến thể U-2 còn làm nhiệm vụ vận tải, trinh sát và huấn luyện hạng nhẹ. Động cơ piston loại M-11 công suất 75 kW (100 hp). Sau đó dùng động cơ M-11 nâng cấp công suất 111 kW (150 hp)
  • U-2A: Máy bay phun thuốc trừ sâu cho ngô, dùng động cơ 86 kW (115 hp) M-11K. Định danh thành Po-2A sau năm 1944.
  • U-2AO: Máy bay nông nghiệp hai chỗ.
  • U-2AP: Máy bay nông nghiệp một chỗ, mang được thùng chứa 200–250 kg (441-551 lb) hóa chất. 1.235 chiếc chế tạo giai đoạn 1930–1940.
  • U-2G: Máy bay thử nghiệm. 1 chiếc.
  • U-2KL:
  • U-2LSh:
  • U-2LPL:
  • U-2M:
  • U-2P:
  • U-2S:
  • U-2SS:
  • U-2ShS:
  • U-2SP:
  • U-2SPL:
  • U-2UT:
  • U-2LNB:Phiên bản có mang vũ khí.
  • 'U-2VS:Phiên bản có mang vũ khí.
  • U-2NAK:
  • U-3:
  • U-4:

(Tổng cộng có khoảng 33.000 chiếc U-2 được sản xuất)

  • Po-2:
  • Po-2A:
  • Po-2GN:
  • Po-2L:
  • Po-2P:
  • Po-2S:
  • Po-2S-1:
  • Po-2S-2:
  • Po-2S-3:
  • Po-2ShS:
  • Po-2SP:
  • RV-23:
  • CSS-13:
  • CSS S-13:
  • E-23:

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia sử dụng Po-2
Máy bay cường kích bay đêm U-2LNB thuộc Trung đoàn ném bom bay đêm số 2 Ba Lan "Kraków"
(tại Bảo tàng Hàng không Ba Lan)
Polikarpov Po-2 thuộc Nam Tư, Bảo tàng Hàng không Belgrade, Serbia
 Albania
 Bungary
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
 Tiệp Khắc
Flag of Finland (bordered).svg Phần Lan
 Pháp
 Germany
Flag of East Germany.svg Đông Đức
 Hungary
 Mông Cổ
 CHDCND Triều Tiên
 Ba Lan
 Romania
 Liên Xô
 Thổ Nhĩ Kỳ
Flag of SFR Yugoslavia.svg Nam Tư

Tính năng kỹ chiến thuật (U-2)[sửa | sửa mã nguồn]

Đặc điểm tổng quát

Hiệu suất bay

Trang bị vũ khí

(chỉ phiên bản U-2VS / LNB)

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách khác

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú
  1. ^ Баргатинов Валерий: Крылья России (Wings of Russia by Valery Bargatinov), Moscow 2005
  2. ^ Liên Xô sau này dùng tên kukuruznik để chỉ nhà lãnh đạo Nikita Khrushchev, do việc ông chỉ đạo trồng ngô không theo kế hoạch trên khắp Liên Xô, cũng như cho một loại máy bay có đặc tính tương tự Po-2 là Antonov An-2.
  3. ^ a ă Angelucci and Matricardi 1978, p. 214.
  4. ^ ""Historical Listings." worldairforces.com. Retrieved: 18 August 2010.
  5. ^ Hayles, John. "Bulgarian Air Force Aircraft Types - All-Time Listing." Aeroflight.co.uk, 10 November 2005. Retrieved: 29 May 2008.
  6. ^ Jońca, Adam. Samoloty linii lotniczych 1945-1956. Warsaw: WKiŁ, 1985. ISBN 83-206-0529-0.
  7. ^ Yugoslav Air Force 1942-1992, Bojan Dimitrijevic, Belgrade 2006
Tài liệu
  • Angelucci, Enzo and Paolo Matricardi. World Aircraft: World War II, Volume II (Sampson Low Guides). Maidenhead, UK: Sampson Low, 1978. ISBN 0-562-00096-8.
  • Bargatinov, Valery. Wings of Russia (Russian). Moscow: Eksmo, 2005. ISBN 5-699-13732-7.
  • Dorr, Robert F. B-29 Superfortress units of the Korean War. Botley, Oxford, UK: Osprey Publishing, 2003. ISBN 1-84176-654-2.
  • Gordon, Yefim. "Soviet Air Power in World War 2". Hersham-Surrey, Midland Publishing, 2008. ISBN 978-1-85780-304-4.
  • Keskinen, Kalevi et al. Suomen ilmavoimien historia 13 − Syöksypommittajat. (in Finnish) Forssa, Finland: Tietoteos, 1989. ISBN 951-9035-42-7.
  • Myles, Bruce. Night Witches: The Amazing Story Of Russia's Women Pilots in World War II. Chicago, Illinois: Academy Chicago Publishers, 1997. ISBN 0-89733-288-1.
  • Ogden, Bob. Aviation Museums and Collections of Mainland Europe (2nd edition). Toonbridge, Kent, UK: Air-Britain (Historians), 2009. ISBN 978-0-85130-418-2.
  • Szewczyk, Witold. Samolot wielozadaniowy Po-2 (TBiU #74)(tiếng Ba Lan). Warszawa, Poland: Wydawnictwo MON, 1981. ISBN 83-11-06668-X.
  • Velek, Martin. Polikarpov U-2/Po-2 (bi-lingual Czech/English). Prague, Czech Republic: MBI, 2002. ISBN 80-8624-02-7.
  • * “Shuttleworth "Mule" starts to kick”. FlyPast (354). January năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]