Polyetylen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Polyetylen
100px
272px
Danh pháp IUPAC Polyethene or Poly(methylene)
Tên khác Polythene
Nhận dạng
Số CAS 9002-88-4
KEGG C19503
MeSH Polyethylene

Polyetylen (tiếng Anh: polyethylene hay polyethene; viết tắt: PE), là một nhựa nhiệt dẻo (thermoplastic) được sử dụng rất phổ biến trên thế giới (hàng năm tiêu thụ trên 60 triệu tấn).

Polyetylen là một hợp chất hữu cơ (poly) gồm nhiều nhóm etylen CH2-CH2 liên kết với nhau bằng các liên kết hydro no

Polyetylen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp các monome etylen (C2H4).

nEthene-2D-flat.pngPolyethene monomer.png

Tính chất vật lý[sửa | sửa mã nguồn]

Polyetylen màu trắng, hơi trong, không dẫn điện và không dẫn nhiệt, không cho nướckhí thấm qua.

Tùy thuộc vào loại PE mà chúng có nhiệt độ hóa thủy tinh Tg ≈ -100 °C và nhiệt độ nóng chảy Tm ≈ 120 °C.

Tính chất hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Polyetylen có tính chất hóa học như hydrocacbon không no như không tác dụng với các dung dịch axít, kiềm, thuốc tím và nước brôm.

nhiệt độ cao hơn 70oC PE hòa tan kém trong các dung môi như toluen, xilen, amilacetat, tricloetylen, dầu thông. dầu khoáng... Dù ở nhiệt độ cao, PE cũng không thể hòa tan trong nước, trong các loại rượu béo, aceton, ête etylic, glicerin và các loại dầu thảo mộc.

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Do các tính chất trên, polyetylen được dùng bọc dây điện, bọc hàng, làm màng mỏng che mưa, chai lọ, chế tạo thiết bị trong ngành sản xuất hóa học.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Dựa vào khối lượng phân tử, tỷ trọng, độ kết tinh và mức độ khâu mạch mà PE được chia thành 8 loại:

  • VLDPE (PE tỷ trọng rất thấp)
  • LDPE (PE tỷ trọng thấp)
  • LLDPE (PE tỷ trọng thấp mạch thẳng)
  • MDPE (PE tỷ trọng trung bình)
 
  • HDPE (PE tỷ trọng cao)
  • UHMWPE (PE có khối lượng phân tử cực cao)
  • PEX hay XLPE (PE khâu mạch)
  • HDXLPE (PE khâu mạch tỷ trọng cao)
 

VLDPE[sửa | sửa mã nguồn]

Là một polyme chủ yếu là mạch thẳng, còn các mạch nhánh rất ngắn.

  • Tỷ trọng: 0,880 - 0,915 g/cm³
  • Được chế tạo nhờ quá trình trùng hợp triệt để dưới áp suất cao.
  • Là chất vô định hình có độ mềm dẻo tuyệt đối, độ dai rất tốt, căng và tăng khả năng bảo vệ môi trường, mở rộng khả năng hỗn hợp với nguyên liệu chất dẻo mềm khác như PVC, EVA để thay đổi tính năng của nó.
  • Dùng để sản xuất màng co, màng căng, găng tay bảo hộ, tham gia quá trình biến đổi các loại chất dẻo khác, màng công nghiệp, màng nhiều lớp.

LDPE[sửa | sửa mã nguồn]

LLDPE[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tỷ trọng: 0,915 - 0,925 g/cm³

MDPE[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tỷ trọng: 0,926 - 0,940 g/cm³

HDPE[sửa | sửa mã nguồn]

Ngược với LDPE, HDPE được sản xuất đưới áp suất thấp với các hệ xúc tác như crom/silic catalysts, Ziegler-Natta hay metanloxen (metallocene).

  • Tỷ trọng: 0.941 - 0,965 g/cm³

UHMWPE[sửa | sửa mã nguồn]

Là loại PE có khối lượng phân tử trung bình số cỡ hàng triệu (từ 3,1 đến 5,67 triệu). UHMWPE rất cứng nên được ứng dụng làm sợi và lớp lót thùng đạn.

PEX hay XLPE[sửa | sửa mã nguồn]

Được chế tạo bằng cách cho thêm các peôxít hữu cơ (ví dụ: dicumyl peôxít,...) vào PE trong quá trình gia công. Các phương pháp khâu mạch PE tốt nhất là phương pháp đúc quay (rotational molding)bức xạ hồng ngoại (irradiation).

PEX được ứng dụng làm màng nhựa, ống, dây và cáp điện.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]