Ponginae
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Ponginae | |
|---|---|
Pongo (đười ươi) |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Mammalia |
| Bộ (ordo) | Primate |
| Họ (familia) | Hominidae |
| Phân họ (subfamilia) | Ponginae Elliot, 1913[1] |
| Chi | |
|
Xem trong bài
|
|
Ponginae là một phân họ trong họ Người (hominidae). Phân họ này từng được xếp vào họ Pongidae (Pilbeam, 1977) mà nay là tên đồng nghĩa của họ Người.[1]
Các chi [sửa]
Phân họ này gồm một số chi, nhưng chỉ có một chi còn sinh tồn là đười ươi:
- †Ankarapithecus[2]
- †Gigantopithecus[2]
- †?Griphopithecus[2]
- Pongo (đười uơi)
- †Khoratpithecus
- †Lufengpithecus
- †Ouranopithecus
- †Sivapithecus[2]
Tham khảo [sửa]
- ^ a b “Ponginae”. Paleobiology Database. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2012.
- ^ a b c d The Primata, 2007. Subfamily Ponginae. A Taxonomy of Extinct Primates. Accessed 1 March 2011.