Họ Lục bình
| Họ Lục bình | |
|---|---|
Lục bình (Eichhornia crassipes) |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Plantae |
| (không phân hạng) | Angiospermae |
| (không phân hạng) | Monocots |
| (không phân hạng) | Commelinids |
| Bộ (ordo) | Commelinales |
| Họ (familia) | Pontederiaceae Kunth, 1816 |
| Chi điển hình | |
| Pontederia L., 1753 |
|
| Loài điển hình | |
| Các chi | |
|
Xem văn bản.
|
|
Họ Lục bình hay họ Bèo tây (danh pháp khoa học: Pontederiaceae) là một họ thực vật hạt kín.
Hệ thống APG III năm 2009 (không thay đổi so với Hệ thống APG II năm 2003 và Hệ thống APG năm 1998) đặt họ này trong bộ Commelinales của nhánh commelinids thuộc nhánh lớn là monocots. Đây là một họ nhỏ chứa các loài thực vật thủy sinh sống trôi nổi hay cắm rễ xuống bùn, rễ chùm, có hoa lưỡng tính, đối xứng tỏa tia là chủ yếu, nhưng có loài đối xứng hai bên. Điểm đặc biệt là hoa dị kiểu (hay dị nhụy), sinh sống trong khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới. Charles Darwin đã từng có sự quan tâm tới dạng đặc biệt của hoa dị kiểu được tìm thấy trong họ này, được gọi là hoa ba kiểu. Tất nhiên không phải loài nào trong họ cũng là dạng hoa dị kiểu. Thân sinh dưỡng ngắn hay bò lan, mập. Lá mọc thành dạng giống như nơ hay phân bố dọc theo thân, xếp thành 2 dãy. Họ này theo APG chứa khoảng 33 loài.
Loài được biết đến nhiều nhất có lẽ là lục bình hay bèo tây (Eichhornia crassipes), một loài thực vật xâm hại tại nhiều vùng nước. Loài biến đổi cao Hydrothrix gardneri là thực vật thủy sinh với hoa giả (đầu hoa) gồm 2 hoa.
Phân loại [sửa]
Các hệ thống phân loại ghi nhận 6-9 chi và khoảng 33 loài trong họ như sau.
- Eichhornia Kunth (bao gồm cả Piaropus): Bèo tây, bèo lục bình, bèo Nhật Bản, phượng nhãn lam. Một số tài liệu ghi nhận tới 7 loài trong chi này.
- Eurystemon . Có thể gộp trong chi Heteranthera.
- Heteranthera Ruiz & Pav.: Dị nhị hoa. Khoảng 11 loài tại Tây bán cầu và châu Phi.
- Hydrothrix : 1 loài lục thủy sam ở đông Brasil.
- Monochoria C.Presl: Rau mác, vũ cửu hoa. Khoảng 8 loài ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới châu Phi, châu Á và Australia.
- Pontederia L.: Thoa ngư thảo. Khoảng 6 loài ở Tây bán cầu.
- Reussia . Có thể gộp trong chi Pontederia.
- Scholleropsis H.Perrier: 1 loài tại Madagascar.
- Zosterella : Nghĩ cam tảo. Có thể gộp trong chi Heteranthera.
Ở Việt Nam có 2 chi (Monochoria, Eichhornia) và 5 - 7 loài.
Phát sinh chủng loài [sửa]
Cây phát sinh chủng loài dưới đây lấy theo APG III.
| Commelinales |
|
||||||||||||||||||||||||
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Họ Lục bình. |
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Họ Lục bình |
- Pontederiaceae trong L. Watson và M.J. Dallwitz (1992 trở đi) The families of flowering plants: descriptions, illustrations, identification, information retrieval. Phiên bản: 20-5-2010. http://delta-intkey.com.
- Pontederiaceae trong Flora of North America
- Pontederiaceae trong Flora of China
- Phân loại tại NCBI
- Liên kết tại CSDL, Texas