Porolepiformes

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Porolepiformes
Thời điểm hóa thạch: 416–359Ma
Devon
Holoptychius BW.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Lớp (class) Sarcopterygii
Bộ (ordo) Porolepiformes
Jarvik, 1942
Các chi

Porolepiformes là tên gọi khoa học của một bộ cá vây thùy tiền sử, đã từng sinh sống trong kỷ Devon, khoảng 416 tới 359 triệu năm trước. Nhóm này chứa 2 họ là HoloptychiidaePorolepidae. Nhóm này đã từng được một nhóm các nhà cổ sinh vật học Thụy Điển, như Erik Jarvik, cho là đã phát sinh ra kỳ giông (bộ Caudata) và ếch giun (bộ Gymnophiona) độc lập với các loài động vật bốn chân khác[1], một quan điểm đã không còn được công nhận nữa trong cổ sinh vật học. Jarvik cho rằng sự tồn tại của khe hở sau mũi ở Porolepiformes, một đặc trưng có thể liên kết chúng với động vật bốn chân, nhưng điều này đã bị bác bỏ do nó dựa trên các diễn giải sai về các cổ vật hóa thạch.[2]. Tái tạo phát sinh chủng loài gần đây đặt Porolepiformes gần với cá phổi[3]

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Jarvik Erik. 1980. Basic structure and evolution of vertebrates. Vol. 1-2. Academic Press (London).
  2. ^ Clement G., 2001. Evidence for lack of choanae in the Porolepiformes. Journal of Vertebrate Paleontology, 21(4): 795–802.
  3. ^ Janvier P., Early vertebrates, 408 trang, Oxford science publications. 1996, Oxford, New York: Clarendon Press; Nhà in Đại học Oxford, ISBN 978-0-19-852646-9.