Praha
| Praha tiếng Séc: Praha |
|||
| Montage of Prague | |||
|
|||
| Khẩu hiệu: Praga Caput Rei publicae (Prague, Head of the State; Latin) |
|||
| Tọa độ: 50°05′B 14°25′Đ / 50,083°B 14,417°ĐTọa độ: 50°05′B 14°25′Đ / 50,083°B 14,417°Đ | |||
|---|---|---|---|
| Quốc gia | Cộng hòa Séc | ||
| Founded | c. 885 | ||
| Chính quyền | |||
| - Thị trưởng | Bohuslav Svoboda (ODS) | ||
| Diện tích [1] | |||
| - Thành phố | 496 km² (191,5 mi²) | ||
| Độ cao cực đại | 399 m (1.309 ft) | ||
| Dân số (2010-06-30)[2] | |||
| - Thành phố | 1.251.072 | ||
| - Mật độ | 2.522,3/km² (6.532,8/mi²) | ||
| - Vùng đô thị | 1.900.000 | ||
| Múi giờ | CET (UTC+1) | ||
| - Mùa hè (DST) | CEST (UTC+2) | ||
| Mã bưu chính | 1xx xx | ||
| MãNUTS | CZ01 | ||
| GDP đầu người (tính lại theo sức mua tương đương) | € 42,800(PPS) (2007)[3] | ||
| Website: www.praha.eu | |||
Praha là thủ đô và thành phố lớn nhất Cộng hòa Séc từ năm 1920, trước đó từ năm 1784 là thủ đô hoàng gia Praha. Praha nằm tại trung tâm vùng Bohemia. Thành phố có dân số 1,2 triệu người, không kể khoảng 300.000 người vào lao động tại thành phố, còn vùng đô thị Praha có 1,9 triệu người. Praha nằm bên sông Vltava ở miền trung Bohemia.[4] Praha đã là trung tâm kinh tế, văn hoá và chính trị của nước Séc trong hơn 1000 năm.
Praha còn được gọi là "Thành phố của hàng trăm chóp nón" và "Thành phố vàng". Kể từ năm 1992, trung tâm của Thành phố đã được UNESCO công nhận là Di sản thế giới. Theo Sách kỷ lục Guiness, Lâu đài Praha là lâu đài cổ nhất trên thế giới. Praha nằm bên sông Vltava ở miền trung Bohemia.
Mục lục |
Kinh tế [sửa]
GDP đầu người của Praha hơn gấp đôi mức bình quân của Cộng hòa Séc, khoảng 32.357 EUR năm 2002, đạt 153% mức trung bình của Liên minh châu Âu. Praha là trụ sở tại châu Âu của nhiều công ty quốc tế.
Địa lý [sửa]
Khí hậu [sửa]
Nhiệt độ trung bình hàng năm là khoảng 8,5 °C. Tháng lạnh nhất của tháng Giêng là nhiệt độ trung bình hàng ngày của 1 °C -3 °C vào ban đêm Các tháng nóng nhất của tháng bảy là nhiệt độ trung bình hàng ngày là 24 °C, ban đêm 13 °C. Hàng năm, khoảng 100 ngày kể từ ngày băng đông và 30 ngày. Tương đối ẩm quanh năm là từ 65-90%.
Tham khảo [sửa]
- ^ Total area and land area, by NUTS 2 regions - km2
- ^ Population: by area, region and district of the Czech Republic in January – June 2009 (preliminary results)
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>sai; không có nội dung trong thẻ ref có tênRHDP - ^ Eurostat. “Urban Audit 2004”. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2008.
|
||||||||||||||
|
|||||
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Praha. |