Propithecus candidu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Propithecus candidu[1]
Propithecus candidus 001.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Primates
Họ (familia) Indriidae
Chi (genus) Propithecus
Loài (species) P. candidus
Danh pháp hai phần
Propithecus candidus
A. Grandidier, 1871
Phân bố của Propithecus candidus[3]
Phân bố của Propithecus candidus[3]
Danh pháp đồng nghĩa
  • P. sericeus Milne-Edwards and A. Grandidier, 1872

Propithecus candidus là một loài vượn cáo có bộ lông trắng mượt và dài. Nó có phạm vi phân bố rất hạn chế ở đông bắc Madagascar, nơi nó được người địa phương gọi là simpona. Nó là một trong những loài động vật có vú hiếm nhất trên Trái Đất và được IUCN liệt kê trong danh mục 25 loài linh trưởng có nguy cơ nhất thế giới. Đây là một trong 9 loài của chi Propithecus), và là một trong bốn phân loài cũ của P. diadema. Các nghiên cứu trong năm 2004 và 2007 đã so sánh các tỷ lệ bên ngoài, di truyền học, và giải phẫu sọ-răng đã hỗ trợ cho tư cách loài đầy đủ, và đã được mọi người chấp nhận.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bản mẫu:MSW3 Primates
  2. ^ Andrainarivo, C., Andriaholinirina, V. N., Feistner, A., Felix, T., Ganzhorn, J., Garbutt, N., Golden, C., Konstant, B., Louis Jr., E., Meyers, D., Mittermeier, R. A., Patel, E., Perieras, A., Princee, F., Rabarivola, J. C., Rakotosamimanana, B., Rasamimanana, H., Ratsimbazafy, J., Raveloarinoro, G., Razafimanantsoa, A., Rumpler, Y., Schwitzer, C., Thalmann, U., Wilmé, L. & Wright, P. (2008). Propithecus candidus. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 1 January 2009.
  3. ^ Bản mẫu:LoM2 Harvnb

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lỗi: no |assessment_year= specified trong việc sử dụng {{IUCN}}

Bản mẫu:Priamates-stub