Pseudacraea eurytus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Pseudacraea eurytus
Illustrations of new species of exotic butterflies Diadema III.jpg
Pseudacraea eurytus2.JPG
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Họ (familia) Nymphalidae
Chi (genus) Pseudacraea
Loài (species) P. eurytus
Danh pháp hai phần
Pseudacraea eurytus
(Linnaeus, 1758) [1]
Danh pháp đồng nghĩa

Pseudacraea eurytus, known as the False Wanderer, là một loài bướm ngày thuộc họ Nymphalidae. Nó được tìm thấy ở Africa.

Sải cánh dài 60–68 mm đối với con đực và 65–75 mm đối với con cái.[2]

Ấu trùng ăn Mimusops obovata, Englerophytum magalismontanumChrysophyllum viridifolium.

Phụ loài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Pseudacraea eurytus eurytus (phía Nam Senegal (Casamance) tới Cameroon, Angola, Zaire, miền nam Sudan, Uganda, phía tây của Rift Valley năm miền tây Kenya và miền tây Tanzania)
  • Pseudacraea eurytus imitator Trimen, 1873 (Nam Phi, miền nam Mozambique)
  • Pseudacraea eurytus conradti Oberthür, 1893
  • Pseudacraea eurytus obscura Neave, 1904 (Uganda)
  • Pseudacraea eurytus mimoras Ungemach, 1932 (tây nam Ethiopia)

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Pseudacraea, Site of Markku Savela
  2. ^ Woodhall, S. Field Guide to Butterflies of South Africa, Cape Town: Struik Publishers, 2005.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]