Pseudoclitocybe cyathiformis

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Pseudoclitocybe cyathiformis
Pseudoclitocybe cyathiformis 031123Aw.jpg
Pseudoclitocybe cyathiformis
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Fungi
Ngành (divisio) Basidiomycota
Lớp (class) Agaricomycetes
Bộ (ordo) Agaricales
Họ (familia) Tricholomataceae
Chi (genus) Pseudoclitocybe
Loài (species) P. cyathiformis
Danh pháp hai phần
Pseudoclitocybe cyathiformis
(Bull.) Singer
Danh pháp đồng nghĩa[1]

1786 Agaricus cyathiformis Bull.
1871 Clitocybe cyathiformis (Bull.) P.Kumm.
1886 Omphalia cyathiformis (Bull.) Quél.

1936 Cantharellula cyathiformis (Bull.) Singer

Pseudoclitocybe cyathiformis, thường được biết đến với tên the goblet funnel cap, là một loài nấm trong họ Tricholomataceae, and the type species of the genus Pseudoclitocybe. It was first described scientifically as Agaricus cyathiformis by Jean Baptiste François Pierre Bulliard năm 1786, sau đó được xếp vào chi Pseudoclitocybe by Rolf Singer năm 1956.[2] The fungus được tìm thấy ở North America and Europe.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Pseudoclitocybe cyathiformis (Bull.) Singer 1956”. MycoBank. International Mycological Association. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 
  2. ^ Singer R. (1956). “New genera of fungi. VII”. Mycologia 48 (5): 719–27. 
  3. ^ Phillips R. “Rogers Mushrooms | Mushroom Pictures & Mushroom Reference”. Rogers Mushrooms. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]