Pua (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Pua
ปัว
Số liệu thống kê
Tỉnh: Nan
Văn phòng huyện: Won Nakhon
19°10′27″B 100°55′0″Đ / 19,17417°B 100,91667°Đ / 19.17417; 100.91667
Diện tích: 657,363 km²
Dân số: 64.054 (2005)
Mật độ dân số: 97,4 người/km²
Mã địa lý: 5505
Mã bưu chính: 55120
Bản đồ
Bản đồ Nan, Thái Lan với Pua

Pua (tiếng Thái: ปัว) là một huyện (amphoe) ở trung bộ của tỉnh Nan, phía bắc Thái Lan.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Các huyện giáp ranh (từ phía bắc theo chiều kim đồng hồ) là: Chiang Klang, Thung Chang, Chaloem Phra Kiat, Bo Kluea, Santi SukTha Wang Pha.

Vườn quốc gia Doi Phu Kha, vườn quốc gia lớn nhất Thái Lan, nằm trên địa bàn nhiều huyện của tỉnh Nan, có một phần ở huyện Pua.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Huyện này được chia thành 12 phó huyện (tambon), các đơn vị này lại được chia ra thành 104 làng (muban). Thị trấn (thesaban tambon) Pua nằm trên toàn bộ tambon Pua và một phần tambon Chai Watthana và Wora Nakhon. Có 11 Tổ chức hành chính tambon.

STT Tên Tên tiếng Thái Số làng Dân số
1. Pua ปัว 8 7.348
2. Ngaeng แงง 7 5.095
3. Sathan สถาน 12 5.474
4. Sila Laeng ศิลาแลง 7 4.003
5. Sila Phet ศิลาเพชร 10 4.778
6. Uan อวน 11 5.153
9. Chai Watthana ไชยวัฒนา 8 4.232
10. Chedi Chai เจดีย์ชัย 9 7.142
11. Phu Kha ภูคา 13 4.645
12. Sakat สกาด 4 2.900
13. Pa Klang ป่ากลาง 7 7.160
14. Wora Nakhon วรนคร 8 6.124

Các con số mất thuộc tambon nay là Bo Kluea .