Pyrethrin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Pyrethrin
Pyrethrin I: R=CH3, Pyrethrin II: R =CO2CH3
Pyrethrin I: R=CH3, Pyrethrin II: R =CO2CH3
Tổng quan
Danh pháp IUPAC Xem văn bản
Tên khác
Công thức phân tử Pyrethrin I: C21H28O3
Pyrethrin II: C22H28O5
Phân tử gam 328,4 và 372,5 g/mol
Biểu hiện Chất lỏng, nhớt
Số CAS Pyrethrine I:[121-21-1]
Pyrethrine II:[121-29-9]
Chung:[8003-34-7]
Thuộc tính
Tỷ trọngpha ~1,23 g/cm3
Độ hòa tan trong nước Ít hòa tan
Điểm nóng chảy
Điểm sôi 193/245 °C (466/518 K)
pKa
pKb
Độ nhớt
Nguy hiểm
MSDS MSDS ngoài
Các nguy hiểm chính
NFPA 704 Nfpa h3.pngNfpa f1.pngNfpa r0.png
Điểm bắt lửa 73°C (346 K)
Rủi ro/An toàn R: 20, 21, 22, 38, 53
S: 2, 13, 20, 21, 36, 37, 42
Số RTECS UR4200000/GZ0700000
Trang dữ liệu bổ sung
Cấu trúc & thuộc tính n εr, v.v.
Dữ liệu nhiệt động lực Các trạng thái
rắn, lỏng, khí
Dữ liệu quang phổ UV, IR, NMR, MS
Các hợp chất liên quan
Các hợp chất tương tự
Các hợp chất liên quan
Ngoại trừ có thông báo khác, các dữ liệu
được lấy ở 25°C, 100 kPa
Thông tin về sự phủ nhận và tham chiếu

Pyrethrin là một cặp hóa cất hữu cơ tự nhiên có khả năng diệt sâu bọ có hiệu lực. Pyrethrin I và pyrethrin II về mặt cấu trúc là các este liên quan với nhau với nhân là cyclopropan. Chúng chỉ khác nhau bởi trạng thái ôxi hóa của một nguyên tử cacbon. Chúng là các chất lỏng nhớt rất dễ bị ôxi hóa để trở thành không hoạt hóa. Danh pháp IUPAC của pyrethrin I: (Z)-(S)-2-metyl-4-oxo-3-(penta-2,4-dienyl) cyclopent-2-enyl (1R,3R)-2,2-dimethyl-3-(2-metylprop-1-enyl) cyclopropanecarboxylat và pyrethrin II là (Z)-(S)-2-metyl-4-oxo-3-(penta-2,4-dienyl) cyclopent-2-enyl (1R,3R)-2,2-dimetyl-3-(2-methylprop-1-enyl) cyclopropanecarboxylat.

Các pyrethrin được tìm thấy trong hạt của một số loại cây thường xanh như cúc Dalmatia (Chrysanthemum cinerariaefolium) và cúc Ba Tư (Chrysanthemum coccineum) cũng như một số loài khác thuộc chi này như C. balsamitaC. marshalli, được trồng ở quy mô thương mại để sản xuất thuốc trừ sâu. Các pyrethrin là các chất có độc tố thần kinh và chúng tán công hệ thần kinh của các loài sâu bọ. Khi ở lượng không đủ gây tử vong cho sâu bọ thì chúng vẫn có tác dụng xua đuổi côn trùng. Chúng cũng có hại đối với , nhưng là ít độc hại hơn đối với động vật có vúchim so với nhiều loại thuốc trừ sâu tổng hợp khác. Liều LD50 ở chuột là trên 2.000 mg/kg thể trọng. Chúng là các chất không bền vững và dễ bị phân hủy sinh học, cũng như dễ dàng bị phân hủy dưới tác động của ánh sáng hay ôxy. Chúng được coi là thuộc số các thuốc trừ sâu an toàn nhất để sử dụng với các loại cây trồng cung cấp lương thực. Đối với người, pyrethrin có tác động kích thích mắt, da và hệ hô hấp. Nói chung, chúng có hại đối với các sinh vật thủy sinh.

Cấu trúc hóa học của các pyrethrin là cơ sở cho một loạt các thuốc trừ sâu tổng hợp thuộc nhóm pyrethroid như permethrincypermethrin.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Merck Index, Ấn bản lần thứ 11, 7978.
  • "McGraw-Hill Hóa học Ryerson 12 trang 99 Michael Townsend"

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]