Pyrotin
| Thông tin trong bài này không thể kiểm chứng được do không được chú giải từ bất kỳ nguồn tham khảo nào. Xin bạn hãy cải thiện bài viết này bằng cách bổ sung chú thích tới các nguồn uy tín. Nếu bài được dịch từ Wikipedia ngôn ngữ khác thì hãy chuyển nguồn tham khảo từ phiên bản đó cho bài này. |
| Pyrotin | |
|---|---|
| Thông tin chung | |
| Thể loại | Khoáng vật |
| Công thức hóa học | sắt lưu huỳnh:Fe1-xS (x = 0 to 0.2) |
| Màu | Đồng, nâu sẫm |
| Dạng thường tinh thể | Tấm hoặc lăng trụ sáu phương; khối đến hạt |
| Hệ tinh thể | sáu phương, 6/m2/m2/m và một nghiêng, 2/m |
| Cát khai | Không thấy |
| Vết vỡ | Không phẳng |
| Độ cứng Mohs | 3,5 - 4,5 |
| Ánh | Kim |
| Màu vết vạch | Xám sẫm-đen |
| Tỷ trọng riêng | 4,58 - 4,65, trung bình = 4,61 |
| Chiết suất | Đục |
| Tính nóng chảy | 3 |
| Độ hòa tan | Tan trong HCl |
| Các đặc điểm khác | Từ tính yếu, nhưng khi nung nóng thì mạnh; không phát quang, không phóng xạ |
Pyrotin[1], hay nhóm pyrotin, là một khoáng vật sulfua sắt có công thức tổng quát Fe(1-x)S. Trong đó, FeS là khoáng vật cuối dãi này có tên gọi là Troilit.
Mục lục |
Từ nguyên [sửa]
Tên gọi pyrotin có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp pyrros, nghĩa là sắc hồng đỏ hay màu ngọn lửa.[2]
Thành phần hóa học [sửa]
Fe = 58,22%- 63,53%, trong công thức của pyrotin hệ số nguyên tử của Fe = 1-x, với x = 0,1-0,2, pyrotin với công thức trên là một biến thể đa hình kết tinh ở hệ sáu phương, còn biến thể có công thức là FeS là troilit cũng kết tinh ở hệ sáu phương, ngoài ra FeS còn có một biến thể khác kết tinh ở hệ một nghiêng. Trong thành phần pyrotin ngoài sắt và lưu huỳnh còn có các đồng hình khác như là Cu, Ni, Co.
Cấu trúc mạng tinh thể [sửa]
Khoáng vật kết tinh ở hệ sáu phương, ô mạng cơ sở thuộc hệ nguyên thủy,nhóm đối xứng không gian, P63/MMC, các thông số ở mạng cơ sở a0 = b0 =3,43, c0=5,68. mô hình cấu trúc giống vd khoáng vật nikenin ( NiAs) trong đó Fe đóng vai trò Ni, còn lưu huỳnh đóng vai tró cuả As - nhóm đối xứng không gian của khoáng vật
Đặc điểm hình thái [sửa]
Đơn tinh thể pyrotin thường có dạng tấm, tháp hoặc lăng trụ,trên tinh thể thường có các hình đơn như lăng trụ sáu phương {1010}, tháp đôi sáu phương, {1011}, đôi mặt {0001} đôi khi có gắn kết song tinh. Các dạng tập hợp phổ biến của pyrotin là tập hợp hạt, khối đặc xít, có khi ở dạng xâm tán.
Tính chất [sửa]
Nó có màu vang thau với sắc nâu hồng, cho nên nhìn toàn bộ có màu vàng kim hơn xỉn, vết vạch màu đen xám, ánh kim loại mạnh, khoáng vật cát khai không hoàn toàn theo {1010}, tách khai theo {0001}, giòn, độ cứng 3,5-4,5, tỉ trọng 4,7-4,8. Khoáng vật có từ tính khá mạnh- đôi khí vì tính chất này mà người ta gọi pyrotin là pyrit có từ tính.
Dấu hiệu nhận biết [sửa]
Đặc trưng của pyrotin là màu vàng thau, có sắc nâu tối, và có từ tính mạnh, trong số khoáng vật sunfua của Fe. Khoáng vật tan trong HCl sinh ra khí H2S.
Nguồn gốc tạo quặng và mỏ đặc trưng [sửa]
Pyrotin thành tạo chủ yếu trong quá trinh nội sinh, liên quan tới các thành tao đá magma bazo. Trong các đá magma bazo, pyroytin thường cộng sinh với pentlandit, chalcopyrit.
Ngoài nguốn gốc nêu trên pyrotin còn được tạo thành trong quá trình biến chất trao đổi liên quan tới các thành tạo skarn. Các khoáng vật cộng sinh của pyrotin ở nguồn gốc này có: pyrit, chalcopyrit, magnetit, arsenopyrit, galen, sphalerit...
Trong quá trình nhiệt dịch, pyrotin được tạo thành ở giai đoạn nhiệt dịch, nhiệt độ cao đến trung bình, cộng sinh cùng pyrit, galennit, sphalenit, ascenopyrit,...
Pyrotin còn có thể được thành tạo ở quá trình biến chất trầm tích nhưng ít gặp.
Mỏ khoáng đặc trưng của pyrotin: norinsca (Nga), Tripxa (Nam Tư), Busvend (Nam Phi). Ở Việt Nam, có ở Nam Đông Thừa Thiên Huế, Ba Trại-Hà Tây, Kim Khôi-Hòa Bình.
Biến đổi thứ sinh [sửa]
Trong quá trình nhiệt dịch, pyrotin kết tinh ở giai đoạn sớm cho nên nó có thể bị thay thế bởi các khoáng vật thành tạo muộn hơn như marcasit, pyrit, đôi khi có thể bị thay thế giả hình. Trong điều kiện lộ ra trên mặt đất, pyrotin dễ bị oxy hóa, một phần tạo sunfat sắt tan theo nước, một phần ôxy hòa tiết tạo quặng sắt nâu (limonit).
Công dụng [sửa]
Cùng với pyrit, pyrotin là quặng tinh chế lưu huỳnh để sản xuất axít sulfuric.
Tham khảo [sửa]
- ^ Tên gọi trong tiếng Việt
- ^ “Pyrrhotite”. Mindat.org. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2009.