Quân chủng Hải quân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hải quân Nhân dân Việt Nam
Vietnam People's Navy flag.png

Quân kỳ của Quân đội và Hải quân Nhân dân Việt Nam

Phẩm chất cao đẹp "Bộ đội Cụ Hồ"
Chiến đấu anh dũng,
Mưu trí sáng tạo,
Làm chủ vùng biển,
Quyết chiến quyết thắng

Hoạt động ngày 7 tháng 5, 1955
Quốc gia Việt Nam
Quy mô 42.000 sĩ quan và binh lính
  • 7 tàu chiến
  • 15 tàu hộ tống
  • 52 tàu tuần tra
  • 12 tàu quét mìn
  • 20 tàu đổ bộ
  • 15 tàu hậu cần
  • 6 tàu ngầm(chuyển giao 2014)
  • 10 máy bay
Khẩu hiệu Đảo là nhà, Biển cả là quê hương
Hành khúc Lướt sóng ra khơi
Sáng tác: Nhạc sỹ Thế Dương
Lễ kỷ niệm 07 tháng 5, 1955
Tham chiến Chiến tranh Việt Nam
Chiến tranh biên giới Tây Nam
Hải chiến Trường Sa 1988
Các tư lệnh
Đô đốc Nguyễn Văn Hiến
Huy hiệu
Phù hiệu Vietnam People's Navy insignia.png
Huy hiệu Anchor Navy.jpg

Quân chủng Hải quân, Quân đội Nhân dân Việt Nam còn gọi là Hải quân Nhân dân Việt Nam, là một quân chủng thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam có nhiệm vụ tổ chức, chỉ huy, quản lý, xây dựng quân đội bảo vệ vùng biển và thềm lục địa Việt Nam. Cơ quan chỉ huy là Bộ Tư lệnh Hải quân.

Hải quân Nhân dân Việt Nam có các binh chủng tàu mặt nước, Hải quân đánh bộ, Tên lửa-Pháo bờ biển, Không quân Hải quân, tàu ngầm... nhưng không tổ chức bộ tư lệnh riêng.

Hải quân Nhân dân Việt Nam có các cấp đơn vị: hải đoàn, hải đội, binh đoàn Hải quân đánh bộ, các binh đoàn bộ đội chuyên môn, các đơn vị bảo đảm phục vụ (ra đa, thông tin, kỹ thuật, hậu cần...).

Trụ sở Bộ Tư lệnh đặt tại thành phố Hải Phòng. Các lãnh đạo đương nhiệm:

  • Tư lệnh: Đô đốc Nguyễn Văn Hiến (Thứ trưởng Bộ Quốc phòng kiêm nhiệm)
  • Chính ủy, Chuẩn Đô đốc Đinh Gia Thật.
  • Phó Tư lệnh, Tham mưu trưởng: Phó đô đốc Phạm Ngọc Minh.
  • Phó Tư lệnh, Chuẩn đô đốc Trần Đình Xuyên.
  • Phó Tư lệnh, Chuẩn đô đốc Nguyễn Viết Nhiên.
  • Phó Tư lệnh, Chuẩn đô đốc Nguyễn Văn Ninh.
  • Phó Tư lệnh, Chuẩn đô đốc Lê Minh Thành.
  • Phó Chính ủy, Chuẩn đô đốc Nguyễn Ngọc Tương.

Mục lục

Các vùng hải quân [sửa]

Vùng Hải quân là tổ chức liên binh đoàn chiến dịch-chiến thuật của hải quân, phân chia theo lãnh thổ, gồm các binh đoàn, binh đội tàu mặt nước, không quân của hải quân, Hải quân đánh bộ, bộ đội phòng thủ đảo, pháo binh bờ biển và các đơn vị bảo đảm tác chiến (ra đa, thông tin, kỹ thuật, hậu cần...).

Ngày 26 tháng 10 năm 1975, Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 141/QĐ-QP thành lập 5 vùng duyên hải thuộc Bộ Tư lệnh hải quân và quy đinh phạm vi quản lý của 5 vùng. Đến năm 1978 giải thể vùng 2 và đổi tên vùng duyên hải thành vùng hải quân.

Tư lệnh: Chuẩn đô đốc Phạm Văn Điển (2011)
Chính uỷ: Chuẩn đô đốc
Tư lệnh: Đại tá Phạm Hoài Nam, Uỷ viên dự khuyết BCH TW Đảng khóa XI
Chính uỷ: Chuẩn đô đốc Phạm Thanh Hóa
Tư Lệnh: Chuẩn đô đốc Doãn Văn Sở.(2011)
Chính uỷ: Chuẩn đô đốc Ngô Văn Phát (2011)

Các cấp hàm [sửa]

Hải quân Nhân dân Việt Nam diễu binh tại Hội nghị Bộ trưởng Quốc phòng ASEAN năm 2010

Trước năm 1981, quân hàm cấp tướng của quân chủng hải quân chưa có tên gọi riêng, vẫn mô phỏng theo cách gọi của Trung Quốc. Từ năm 1981, quân hàm các cấp tướng trong hải quân mới có tên gọi riêng, theo cách gọi của Liên Xô: Đô đốc (tương đương Thượng tướng), Phó Đô đốc (tương đương Trung tướng), Chuẩn Đô đốc (tương đương Thiếu tướng), được quy định lần đầu tiên trong Luật sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam ban hành ngày 31 tháng 12 năm 1981. Về phù hiệu và cấp hiệu quân hàm xem bài Quân đội Nhân dân Việt Nam.

Trong lịch sử Hải quân Nhân dân Việt Nam chỉ mới có 2 sĩ quan Hải quân lên tới cấp Đô đốc là Giáp Văn Cương (phong năm 1988) và Nguyễn Văn Hiến (phong năm 2011). Theo Luật sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam (1999)[1] thì Phó Đô đốc tương đương Trung tướng là bậc quân hàm cao nhất của quân nhân giữ chức vụ Tư lệnh Quân chủng Hải quân.

Lịch sử [sửa]

Hải quân Nhân dân Việt Nam lấy ngày 7 tháng 5 năm 1955, ngày thành lập Cục Phòng thủ bờ biển thuộc Bộ Quốc phòng làm ngày thành lập hải quân. Còn ngày truyền thống là ngày 5 tháng 8 năm 1964, ngày đánh trả thành công chiến dịch Mũi Tên Xuyên - cuộc tập kích đầu tiên bằng không quân của Mỹ vào miền Bắc Việt Nam[2][3].

Ngày 19 tháng 7 năm 1946, Quyền Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Huỳnh Thúc Kháng đã ký Quyết định thành lập Hải quân Việt Nam. Tiếp đó, ngày 10 tháng 9 năm đó, Chủ tịch Quân sự Ủy viên Hội Võ Nguyên Giáp ký nghị định đặt cơ quan chỉ huy hải quân là hải đoàn do một hải đoàn trưởng phụ trách. Tuy nhiên đến đầu năm 1947, xét thấy không thể duy trì lực lượng hải quân, Việt Minh đã tháo gỡ máy móc, vũ khí, thiết bị và đánh đắm tàu để không lọt vào tay quân Pháp.

Ngày 8 tháng 3 năm 1949, thành lập Ban nghiên cứu thủy quân thuộc Bộ tổng Tham mưu. Ban này vừa làm nhiệm vụ nghiên cứu vừa làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu. Khoảng 100 người tổ chức thành đội 71 được cử sang đảo Hải Nam (Trung Quốc) huấn luyện về thủy quân trong thời gian 6 tháng. Tuy nhiên ban bị giải thể năm 1951.

Ngày 24 tháng 8 năm 1954, thành lập hai thủy đội Sông Lô và Bạch Đằng.

Tháng 4 năm 1955, Bộ Quốc phòng thành lập Trường huấn luyện bờ biển và ngay tháng sau thành lập Cục Phòng thủ bờ biển, đánh dấu sự ra đời của Hải quân Nhân dân Việt Nam.

Ngày 24 tháng 1 năm 1959, Cục Phòng thủ bờ biển chuyển đổi thành Cục Hải quân và đến ngày 3 tháng 1 năm 1964, Bộ Tư lệnh Hải quân được thành lập.

Ngày 18 tháng 5 năm 1959, thành lập Đoàn 135 (sau này đổi thành 140), đơn vị tàu tuần tiễu.

Ngày 13 tháng 9 năm 1975, tổ chức các đơn vị phòng thủ đảo.

Ngày 14 tháng 3 năm 1988, Hải Quân Nhân Dân Việt Nam đụng độ với Hải Quân Trung Quốc tại đảo Gạc Ma, Cô Lin và Len Đao.

Ngày 31 tháng 8 năm 1998, lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam làm lễ ra mắt.

Tháng 11 năm 2008, lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam trở thành một lực lượng độc lập với Hải quân Nhân dân Việt Nam

Chỉ huy và Lãnh đạo qua các thời kỳ [sửa]

Cục phòng thủ bờ biển (1955-1959) [sửa]

Cục Hải quân (1959-1964) [sửa]

  • Cục trưởng kiêm Chính ủy: Đại tá (1959), Thiếu tướng (1961) Tạ Xuân Thu
  • Cục phó: Thượng tá (1959) Nguyễn Bá Phát
  • Trưởng phòng Tham mưu: Thiếu tá (1959) Đoàn Bá Khánh

Tư lệnh [sửa]

STT Họ tên Thời gian tại chức Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Tạ Xuân Thu 1964 Thiếu tướng (1961) Chính ủy Học viện Quân sự Tư lệnh kiêm Chính ủy đầu tiên của Quân chủng Hải quân
2 Nguyễn Bá Phát 1964-1974 Đại tá (1964), Thiếu tướng Hải quân (1974) Thứ trưởng Bộ Thủy sản Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (2010)
3 Đoàn Bá Khánh 1974-1975 Đại tá (1973), Thiếu tướng Hải quân (1975)
4 Nguyễn Bá Phát 1976-1977 Thiếu tướng Hải quân (1974) Thứ trưởng Bộ Thủy sản Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (2010)
5 Giáp Văn Cương 1977-1980 Thiếu tướng (1974), Trung tướng Hải quân (1980) Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (2010)
6 Đoàn Bá Khánh 1981-1984 Thiếu tướng Hải quân (1975)
7 Giáp Văn Cương 1984-1990 Phó Đô đốc (1980), Đô đốc (1988) Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (2010)
8 Hoàng Hữu Thái 1990-1994 Phó Đô đốc
9 Mai Xuân Vĩnh 1994-1999 Phó Đô đốc (1994)
10 Võ Nhân Huân 1999 Chuẩn Đô đốc Quyền Tư lệnh, mất khi đang tại nhiệm. Ủy viên BCHTƯ Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VIII
11 Đỗ Xuân Công 2000-2004 Phó Đô đốc Phó Chủ tịch Hội cựu chiến binh TP.HCM
12 Nguyễn Văn Hiến 2004-nay Phó Đô đốc (2004), Đô đốc (2011) Kiêm Thứ trưởng Bộ Quốc phòng từ tháng 01 năm 2011. Ủy viên BCHTƯ Đảng Cộng sản Việt Nam khóa X và XI.

Chính ủy, Bí thư Đảng ủy Quân chủng, Phó tư lệnh Chính trị [sửa]

STT Họ tên Thời gian tại chức Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Tạ Xuân Thu 1964-1967 Thiếu tướng (1961) Chính ủy Học viện Quân sự Tư lệnh kiêm Chính ủy đầu tiên của Quân chủng Hải quân
2 Đoàn Phụng 1967-1969 Đại tá (1961)
3 Lương Tuấn Khang 1969-1970 Đại tá (1966) Chính ủy Quân khu Tả ngạn
4 Hoàng Trà 1970-1974 Đại tá Thiếu tướng (1974), Phó Chủ nhiệm Chính trị Tổng cục Hậu cần Huân chương Độc lập hạng Nhất
5 Trần Văn Giang 1974-1975 Đại tá (1974) Thiếu tướng Hải quân (1980), Phó Tư lệnh Chính trị Quân chủng Huân chương Quân công hạng Nhất
6 Hoàng Trà 1975-1979 Thiếu tướng Hải quân (1974) Phó Chủ nhiệm Chính trị Tổng cục Hậu cần Huân chương Độc lập hạng Nhất
7 Trần Văn Giang 1981-1986 Thiếu tướng Hải quân (1980) Huân chương Quân công hạng Nhất
8 Lê Văn Xuân 1987-1995 Chuẩn đô đốc (1984), Phó đô đốc (1992) Huân chương Quân công hạng Nhì
9 Võ Nhân Huân 1995-1999 Đại tá (1995), Chuẩn Đô đốc
10 Nguyễn Văn Tình 2000-2008 Chuẩn đô đốc (2001), Phó Đô đốc (2004) Bí thư đảng ủy, Chính ủy Quân chủng Hải quân Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (1969)
11 Trần Thanh Huyền 2008-2012 Chuẩn Đô đốc (2008)Phó Đô đốc (2010)
12 Đinh Gia Thật 2012-nay Chuẩn Đô đốc (2011)

Tham mưu trưởng [sửa]

STT Họ tên Thời gian tại chức Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Trần Thanh Từ 1964-1967 Thượng tá (1959), Đại tá (1966) Trung tướng (1986), Phó Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật Tham mưu trưởng đầu tiên của Quân chủng Hải quân
2 Nguyễn Xáng (Dũng Mã) 1967-1970 Thượng tá (1966) Thiếu tướng (1984), Cục trưởng Cục Kế hoạch huấn luyện, Học viện Quân sự cao cấp Huân chương Quân công hạng nhất
3 Đoàn Bá Khánh 1970 Thượng tá (1970) Thiếu tướng Hải quân (1975), Tư lệnh Quân chủng
4 Nguyễn Dưỡng 1970-1977 Thượng tá (1970), Đại tá (1974) Thiếu tướng Hải quân (1980), Phó tư lệnh Quân chủng
5 Hoàng Hữu Thái 1977-1982 Đại tá Phó Đô đốc, Tư lệnh Quân chủng
6 Mai Xuân Vĩnh 1982-1991 Đại tá, Chuẩn đô đốc (1984) Phó Đô đốc, Tư lệnh Quân chủng
7 Trương Tải 1991-1995 Đại tá
8 Trần Quang Khuê 1996-2000 Đại tá, Chuẩn đô đốc Trung tướng (2008), Phó tổng tham mưu trưởng
9 Nguyễn Văn Hiến 2000-2004 Chuẩn đô đốc (2000) Phó Đô đốc (2004), Đô đốc (2011), Tư lệnh Quân chủng
10 Phạm Ngọc Minh 2005-nay Đại tá, Chuẩn đô đốc (2007) Phó đô đốc (2012)

Trang bị của Hải quân Nhân dân Việt Nam [sửa]

Tàu chiến [sửa]

Hình ảnh Nước SX Tên Số lượng Trọng tải (tấn) Dài x Ngang
x Sâu (m)
Động cơ Chân vịt Công suất (mã lực) Vận tốc (hải lý/giờ) Tầm hoạt động (dặm/hải lý) Thủy thủ đoàn Vũ khí Ghi chú
Tàu ngầm
Submarine Kilo class.jpg  Nga Kilo (cải tiến) 0 2300 73,8x9,9x6,6 Diesel
điện
1 2x3650 + 6000 nổi 10, lặn 17 nổi 6000/7, lặn 400/3 52 6 ống phóng ngư lôi 553 ly có thể sử dụng để phóng tên lửa đối hạm 3M-54 Klub và đối đất 3M-14E, 18 ngư lôi, 24 mìn, 8 SA-N-8 tên lửa phòng không Việt Nam kí 1 hợp đồng đặt mua 6 chiếc với giá trị là 3.1 tỉ Dollar, bao gồm cả xây dựng căn cứ tàu ngầm tại Việt Nam năm 2009. Chiếc đầu tiên đã được khời đóng ngày 24.8.2010. Thời gian nhận chiếc đầu tiên dự kiến 2012[4] nhưng do nhà máy đóng tàu Admiralty ở St. Petersburg đã đẩy nhanh tiến độ đóng tàu nên năm 2012 đã có 1 chiếc được hạ thủy và đầu năm 2013 thêm 1 chiếc nữa được hạ thủy . Dự kiến chiếc đầu tiên sẽ về Việt Nam tháng 8-2013 ,thời gian giao hàng rút ngắn lại từ 2013-2016 sẽ giao đủ 6 chiếc [5]
 CHDCND Triều Tiên Yugo 2 90 73,8x9,9x6,6 MTU (Diesel
đơn trục)
1 nổi 10, lặn 4 7 Ngư lôi 400 ly Có nguồn tin cho rằng Yugo sẽ không còn được sử dụng từ năm 2012
Tàu hộ vệ tên lửa/chống ngầm
Caspian Frigate Dagestan.jpg  Nga Gepard[6] 2 (2 chiếc nữa đã đặt hàng) 2100 102,14x13,60
x5,30
CONDOG đơn trục 2 4000 + 14960 18. Qua quá trình cải tiến, tàu đã đạt được vận tốc vượt chỉ số vận tốc khi thiết kế (27 hải lý thay vì 18 hải lý). 20000/10 160 Tổ hợp 8 tên lửa chống hạm Kh-35E Uran với cự ly bắn đến 130 km . 1 súng 76,2 mm AK-176M ; 2 súng 30mm AK-630 M , 12 hỏa tiễn chống tàu ngầm RBU-6000 . Lưu ý 2 tàu Gepard đầu tiên của HQVN không trang bị Tên lửa phòng không Osa-MA với 20 quả tên lửa mà thay vào đó là tổ hợp pháo cao tốc kết hợp tên lửa phòng không tầm thấp và cực thấp Palma Kashtan CIWS gồm 2 pháo AO-18KD 30 mm có tốc độ bắn 10.000 viên/phút cùng 8 tên lửa 9M311 . Có trang bị . 4 ống phóng ngư lôi 533 mm với 20 quả đạn . Tàu có thể mang theo một máy bay trực thăng hải quân Helix Ka-28 hoặc Ka-32[7][8] HQ-011 Đinh Tiên Hoàng
HQ-012 Lý Thái Tổ
SKRpr159(DN-ST-84-01631).jpg  Liên Xô Petya II 3 1077 82,30x9,20
x3,20
CONDOG song trục 3 4400+22000 32 5000/10 92 2 cặp 76,2 ly, 2 ngũ ống phóng ngư lôi 401 ly, 2 RBU-6000 ASW RL, 2 DC racks, mìn 2 chiếc mang số hiệu là HQ-13, HQ-15, HQ-17 đóng từ năm 1966
SKRpr159(DN-SC-86-01985).jpg  Liên Xô Petya III 2 1040 91.90x9,20
x2,72
CONDOG song trục 3 4400+22000 32 1650/20 92 2 cặp 76,2 ly, 3 ống phóng ngư lôi 533 ly, 4 RBU-1200 ASW RL, 2 DC racks, mìn 2 chiếc mang số hiệu là HQ-09, HQ-11 đóng từ năm 1978 (HQ-11 không có ngư lôi nhưng có thêm pháo phòng không AA: 2 cặp 37 ly và 2 cặp 23 ly)
Tàu tên lửa tốc độ cao
Bodri2005.jpg  Nga
 Việt Nam
BPS-500 2 517 62,00x11,20
x2,50
2 dầu 2 jets 19600 35 1650/14 28 8 Kh-35 Uran SSM, 1 khẩu 76,2 ly/59cal DP, 1 khẩu AA 30 ly AK-630, 2 khẩu MG 12,7 ly , ống phóng ngư lôi cùng hỏa tiễn chống tàu ngầm RBU-120 . Lắp ráp tại Việt Nam từ 1999 với kỹ thuật của Nga (HQ 381, 383)
Taratul I Viet Nam.jpg  Nga Tarantul Project 1241.RE (NATO: Tarantul I) 6 455 56,10x10,20
x2,14
COGAG 2 trục 2 5880+17650 35 2200/14 50 4 tên lửa SS-N-2C Styx SSM hay 4 tên lửa SS-N-22 , 1 khẩu ẠK-176M 76,2 ly/59cal DP, 1 hệ thống gồm 4 tên lửa SA-N-5 SAM MANPAD , 2 khẩu AK-630 30 ly phòng không . Số hiệu: HQ-371, HQ-372, HQ-373, HQ-374,HQ-377, HQ-378
Molniya 2 HQVN.JPG  Nga
 Việt Nam
Tarantul Project 1241.8 'Molniya' (NATO: Tarantul V) 4 550 56,10x10,20
x2,14
COGAG 2 trục 2 5880+17650 35 2200/14 50 16 tên lửa Kh-35E Uran , 1 khẩu ẠK-176M , 1 hệ thống gồm 4 tên lửa SA-N-5 SAM MANPAD , 2 khẩu AK-630 30 ly phòng không . SSM[9] HQ-375,HQ-376. Năm 2010 bắt đầu lắp ráp 10 chiếc tại TP HCM .13/3/2013 ,chiếc Molniya đầu tiên đóng tại VN hạ thủy[10] ,2/4/2013 ,chiếc tàu Molniya thứ hai đóng tại VN được hạ thủy [11] .2 chiếc đang đóng khung thân tàu và dự đoán đến 2014 sẽ được biên chế. Dự kiến đến 2017 sẽ có thêm 3-4 chiếc nữa.
Tàu tuần tra
HQ-359-2007.jpg  Liên Xô Osa II 8 226 38,60x7,60
x2,00
3 dầu 3 15000 36 800/25 35 4 SS-N-2B Styx SSM tầm bắn 80 km - nặng gần 5 tấn, 2 dual 30 ly HQ-384, HQ-385 ..., đóng từ năm 1975. 8 chiếc còn hoạt động[cần dẫn nguồn]
HQ-334-2008.jpg  Liên Xô Turya 5 250 39,60x7,60
x2,00
3 dầu 3 15000 42 650/20 26 1 cặp 57 ly/70cal AA, 1 cặp 25 ly, 4 ống phóng ngư lôi 533 ly HQ-331, HQ-335, ... đóng từ năm 1984 (HQ-334,335 không có ngư lôi)
 Nga Turya PTF 5 250 39,60x7,60
x2,00
3 dầu 3 15000 42 650/20 26 1 cặp AK-725 DP 57 ly, 1 cặp 2M-3M AA 25 ly, 4 ống phóng ngư lôi TT cải tiến 533 ly (2 ống phóng ngư lôi Kiểu 53-65 và 2 ống phóng ngư lôi Kiểu 53-56B/K)
HQ305 HQNDVN.JPG  Liên Xô Shershen PTF 16 (4 giao cho Cảnh sát Biển) 250 36,00x7,50
x1,50
3 dầu 3 12000 42 450/35 22 1 cặp AK-725 DP 57 ly, 1 cặp 2M-3M AA 25 ly, 4 ống phóng ngư lôi TT cải tiến 533 ly (2 ống phóng ngư lôi Kiểu 53-65 và 2 ống phóng ngư lôi Kiểu 53-56B/K) Được đóng từ năm 1965. Một số Shershen đã được trang bị 4 Fasta-M SR-SAM
PSKR-915-Nevel'sk(DN-SC-97-01584).jpg  Nga Svetlyak thuộc lớp Projekt 10412 6 375 49,50x9,20
x2,20
3 dầu 3 16200 13 (tiết kiệm)
30 (tối đa)
2200/13 28 1 khẩu AK-176M 76,2 ly, 4x4 (16) Ingal-M SR-SAM, 1 cặp AK-630 AA 30 ly, 1 súng phóng lựu AGS-17 Việt Nam từng dự định đóng 10-12 tàu lớp này. HQ-261,HQ-263,HQ-264,HQ-265, HQ-266, HQ-267(2 chiếc HQ-266 , HQ-267 được tiếp nhận năm 2012)[12]. Tàu ko có khả năng chống ngầm, không có tên lửa, có thể liệt vào loại tàu pháo (tương tự TT400TP do Việt Nam đóng).
 Nga Mirage Projekt 14310 4 127,1 35,45x6,79
x2,76
dầu 2 10800 ?/>50 (tối đa) ? 14 1 khẩu AK-306 loại 6 nòng 30 ly, 2 súng máy 14,5 ly, Hệ thống tên lửa phòng không Igla 1 M, 1 súng phóng lựu chống ngầm cầm tay DP-64, Hệ thống tên lửa SHTURM với 6 tên lửa ATAKA tầm bắn 5800m để chống xe tăng - đổ bộ.
 Việt Nam Tàu tuần tra lớp TT400TP 2 (đang đóng thêm nhiều chiếc khác) 480 (đầy tải) 54,16x9,16
x2,40
? ? ? ?/>32 (tối đa) 2500 ? 1 khẩu AK-176M 76,2 ly, hệ thống pháo AK-630 AA 30 ly phía sau, 1 súng máy và tên lửa phòng không MANPAD .
Tàu tuần tra xa bờ
  •  Việt Nam 8 (+24) tàu lớp HQ-56 (Stolkraft; 22,4 mét) PB với 1 khẩu 20 ly
  •  Việt Nam 4 tàu lớp HQ-37 (chế tạo bởi công ty đóng tàu VINASHIN của Việt Nam)
  •  Liên Xô 14 tàu tuần tra lớp Zhuk (kế hoạch 1400M)
Trục lôi hạm
 Liên Xô Yurka 2 560 52,10x9,60
x2,65
2 dầu 2 5000 16 1500/12 46 2 cặp pháo 30 ly, 10 trái mìn HQ-851, HQ-855, đóng từ năm 1979
HQ-862 HQVN.JPG  Liên Xô Sonya 4 430 48,80x10,20
x2,65
Diesel 2 trục 2 2000 14 3000/10 32 1 cặp 30 ly, 1 cặp 25 ly, 5 trái mìn HQ-464, HQ-465, HQ-466, HQ-467, đóng từ năm 1987 đến 1990
 Liên Xô Yevgenya 2 88.5 26,13x5,90
x1,30
Diesel 2 trục 2 850 12 300/10 10 2 khẩu súng máy 14,5 ly, thiết bị quét MT34, SEMT-1, AT-2, Neva, GKT-3
 Liên Xô SO-1 4 213 41,90x6,10
x1,80
3 dầu 3 6000 27 1100/15 33 Đóng từ năm 1960 2 cặp pháo 25 ly, 4 RBU-1200 ASW RL, 2 DC racks, 18 trái mìn
Tàu đổ bộ lưỡng dụng
  • Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ 3 tàu đổ bộ lưỡng dụng lớp LST LST-1/542
  •  Ba Lan 3 tàu lớp LSM Polnocny-B (kế hoạch 771)
  • Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ vài tàu lớp LCU-1466
  •  Liên Xô 10-12 tàu lớp TCM T-4 (kế hoạch 1785)
Tàu vận tải
  •  Việt Nam 1 tàu hậu cần lớp AK (HQ-966)
  • 2 tàu hậu cần lớp AK BD-621
  • 2 tàu vận tải đa năng lớp K 122 (tàu chở khách Trường Sa HQ 571, tàu quân y Khánh Hòa HQ 561)
Tàu hỗ trợ
  •  Liên Xô 1 tàu kéo hậu cần (Kế hoạch 745) ATA
  •  Liên Xô 1 tàu Voda (MTV-6/Kế hoạch 561) AWT
  •  Liên Xô 2 tàu lặn tiếp liệu Nyrat-2 (Kế hoạch 376U) (YDT)
  • 2 floating drydocks (YFDL)
  •  Liên Xô 2 PO-2 (Kế hoạch 376) YFL
  • Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ 2 tàu chở dầu ex-US 53-meter (YO)
  • Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ hơn 2 tàu kéo Chaolocco (YTM)
  • Khoảng 9 harbor tub (YTL)

Tên lửa [sửa]

Nước SX Tên Ghi chú
Tên lửa phòng thủ bờ biển
 Liên Xô P-5 Pyatyorka/SS-N-3/SS-C-1 Shaddock Tên lửa chống hạm
 Liên Xô P-15 Termit Termit/SS-N-2/SS-C-3 Styx Tên lửa chống hạm
 Liên Xô/ Nga P-270 Moskit Moskit/SS-N-22 Sunburn Tên lửa chống hạm
 Nga P-800 Oniks/SS-N-26/SS-C-5 Yakhont Tên lửa siêu âm chống hạm tầm thấp hay còn được biết dưới tên gọi hệ thống phòng thủ Bastion.
Tên lửa sử dụng trên tàu chiến
 Liên Xô P-15 Termit/SS-N-2A/B Styx Tên lửa chống hạm.
Trang bị trên các tàu PTG và tàu tuần tra.
 Nga Kh-35 Uran/SS-N-25 Switchblade 3M-24E Tên lửa hạ âm chống hạm tầm thấp.
Trang bị trên khu trục hạm Gepard.
Tên lửa không đối đất
 Liên Xô Kh-31 Krypton Tên lửa chống hạm siêu âm
 Nga P-800 Oniks/Yakhont Phiên bản không đối đất của tên lửa Yakhont-M

Máy bay [sửa]

Nước SX Tên Ghi chú
Trực thăng
 Liên Xô Ka-25 Trực thăng săn ngầm (ngừng sử dụng vì quá cũ)
 Liên Xô Ka-28/Ka-32 Trực thăng săn ngầm
 Liên Xô Mi-171 Máy bay vận tải
 Liên minh Châu Âu EC-225 Máy bay trinh sát
Máy bay cánh cố định
 Canada DHC-6 Máy bay tuần tra biển
 Tây Ban Nha CASA 212 Máy bay tuần tra biển

Phong tặng [sửa]

Tài liệu tham khảo [sửa]

  • [6] World Navies Today: Vietnam
  • [7] Hình ảnh chiến hạm HQNHVN
  • [8] Hình chiếc hải phòng hạm mới (kiểu Gepard) đang hoàn thành tại Sint Petersburg - 10/2010

Chú thích [sửa]

  1. ^ Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 1999
  2. ^ VietNamNet, Ngày này năm xưa
  3. ^ Thanh Niên, Quân chủng Hải quân đánh thắng trận đầu: Cuộc giáng trả đanh thép 40 năm trước, 04/08/2004
  4. ^ Việt Nam sắp có 6 tàu ngầm từ Nga
  5. ^ Nga hạ thủy tàu ngầm Kilo thứ 2 cho Việt Nam
  6. ^ [1] Projet 1166.1 Gepard 3.9
  7. ^ [2] Projet 1166.1 Gepard Forum
  8. ^ [3] Gepard 3.9 : Fregat Baru Vietnam
  9. ^ [4] Project 1241.8 Molniya Missile Boat
  10. ^ http://www.youtube.com/watch?v=SQ3pUpHOvHA&list=UUIWsjhUoOuG1YrbdA0a8ENA&index=6
  11. ^ http://www.youtube.com/watch?v=OTNmtJ3I_v8
  12. ^ http://quocphong.baodatviet.vn/Home/QPCN/Quan-chung-Hai-quan-tiep-nhan-tau-phao-HQ266-va-HQ267/201210/240873.datviet
  13. ^ [5] Hải quân là lực lượng nòng cốt bảo vệ chủ quyền quốc gia của Việt Nam trên biển, đảo - Báo điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, 21:41 | 07/05/2010.

Liên kết ngoài [sửa]