Quân chủng Hải quân Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hải quân Nhân dân Việt Nam
Ensign of Vietnam People's Navy.png

Hải kỳ.
Hoạt động ngày 7 tháng 5, 1955
Quốc gia Việt Nam
Quy mô 45000 sĩ quan và binh lính
  • 127 tàu chiến
  • 6 tàu ngầm
  • 58 máy bay
Khẩu hiệu Đảo là nhà, Biển cả là quê hương
Hành khúc Lướt sóng ra khơi
Sáng tác: Nhạc sỹ Thế Dương
Lễ kỷ niệm 07 tháng 5, 1955
Tham chiến Chiến tranh Việt Nam
Chiến tranh biên giới Tây Nam
Hải chiến Trường Sa 1988
Các tư lệnh
Đô đốc Nguyễn Văn Hiến
Huy hiệu
Phù hiệu Vietnam People's Navy insignia.png
Huy hiệu Anchor Navy.jpg

Quân chủng Hải quân, Quân đội Nhân dân Việt Nam còn gọi là Hải quân Nhân dân Việt Nam, là một quân chủng thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam có nhiệm vụ tổ chức, chỉ huy, quản lý, xây dựng quân đội bảo vệ vùng biển và thềm lục địa Việt Nam. Cơ quan chỉ huy là Bộ Tư lệnh Hải quân.

Hải quân Nhân dân Việt Nam có các binh chủng tàu mặt nước, Hải quân đánh bộ, Tên lửa-Pháo bờ biển, Không quân Hải quân, tàu ngầm... nhưng không tổ chức bộ tư lệnh riêng.

Hải quân Nhân dân Việt Nam có các cấp đơn vị: hải đoàn, hải đội, binh đoàn Hải quân đánh bộ, các binh đoàn bộ đội chuyên môn, các đơn vị bảo đảm phục vụ ra đa, thông tin, kỹ thuật, hậu cần....

Trụ sở Bộ Tư lệnh đặt tại thành phố Hải Phòng. Các lãnh đạo đương nhiệm:

  • Tư lệnh: Đô đốc Nguyễn Văn Hiến (Thứ trưởng Bộ Quốc phòng kiêm nhiệm)
  • Chính ủy: Chuẩn đô đốc Đinh Gia Thật.
  • Phó Tư lệnh- Tham mưu trưởng: Chuẩn đô đốc Phạm Hoài Nam- Uỷ viên dự khuyết BCH TW Đảng khóa XI.
  • Phó Tư lệnh, Chuẩn Đô đốc Phạm Xuân Điệp
  • Phó Tư lệnh, Phó đô đốc Nguyễn Viết Nhiên.
  • Phó Tư lệnh, Phó đô đốc Nguyễn Văn Ninh.
  • Phó Tư lệnh, Chuẩn đô đốc Lê Minh Thành.
  • Phó Chính ủy, Chuẩn đô đốc Nguyễn Ngọc Tương.

Các vùng hải quân[sửa | sửa mã nguồn]

Các vùng hải quân của HQVN.

Vùng Hải quân là tổ chức liên binh đoàn chiến dịch-chiến thuật của hải quân, phân chia theo lãnh thổ, gồm các binh đoàn, binh đội tàu mặt nước, không quân của hải quân, Hải quân đánh bộ, bộ đội phòng thủ đảo, pháo binh bờ biển và các đơn vị bảo đảm tác chiến (ra đa, thông tin, kỹ thuật, hậu cần...).

Ngày 26 tháng 10 năm 1975, Bộ Quốc phòng ra Quyết định số 141/QĐ-QP thành lập 5 vùng duyên hải thuộc Bộ Tư lệnh hải quân và quy đinh phạm vi quản lý của 5 vùng. Đến năm 1978 giải thể vùng 2 và đổi tên vùng duyên hải thành vùng hải quân.

Tư lệnh: Chuẩn đô đốc Phạm Văn Điển (2011)
Chính uỷ: Chuẩn Đô đốc Phạm Văn Vững
Tư lệnh: Chuẩn Đô đốc Ngô Sĩ Quyết
Chính ủy: Chuẩn Đô đốc Nguyễn Tiến Dũng
Tư lệnh: Chuẩn Đô đốc Phạm Văn Hoành
Chính uỷ: Chuẩn Đô đốc Phạm Thanh Hóa
  • Bộ tư lệnh Vùng 2 (hoặc Bộ tư lệnh vùng B). quản lý, bảo vệ chủ quyền vùng biển từ Nam Bình Thuận đến Bạc Liêu và thềm lục địa phía Nam, trong đó có khu vực trọng điểm là vùng biển có các cụm kinh tế - khoa học - dịch vụ (gọi tắt là DK1) thuộc thềm lục địa phía Nam, gồm có các tỉnh: phía Nam của Bình Thuận, Bà Rịa-Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, và vùng biển phía Đông Nam của tỉnh Cà Mau (bao gồm cả nhà giàn DK1/10 ở bãi ngầm Cà Mau). Trụ sở Bộ chỉ huy: cảng Cát Lái, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tư lệnh: Chuẩn Đô đốc Phạm Xuân Điệp
Chính ủy: Chuẩn Đô đốc Mai Tiến Tuyên
Tư Lệnh: Chuẩn đô đốc Doãn Văn Sở.(2011)
Chính uỷ: Chuẩn đô đốc Ngô Văn Phát (2011)

Các cấp hàm[sửa | sửa mã nguồn]

Hải quân Nhân dân Việt Nam diễu binh tại Hội nghị Bộ trưởng Quốc phòng ASEAN năm 2010

Trước năm 1981, quân hàm cấp tướng của quân chủng hải quân chưa có tên gọi riêng. Từ năm 1981, quân hàm các cấp tướng trong hải quân mới có tên gọi riêng, theo cách gọi của Liên Xô: Đô đốc (tương đương Thượng tướng), Phó Đô đốc (tương đương Trung tướng), Chuẩn Đô đốc (tương đương Thiếu tướng), được quy định lần đầu tiên trong Luật sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam ban hành ngày 31 tháng 12 năm 1981. Về phù hiệu và cấp hiệu quân hàm xem bài Quân đội Nhân dân Việt Nam.

Trong lịch sử Hải quân Nhân dân Việt Nam chỉ mới có 2 sĩ quan Hải quân lên tới cấp Đô đốc là Giáp Văn Cương (phong năm 1988) và Nguyễn Văn Hiến (phong năm 2011). Theo Luật sĩ quan Quân đội Nhân dân Việt Nam (1999)[1] thì Phó Đô đốc tương đương Trung tướng là bậc quân hàm cao nhất của quân nhân giữ chức vụ Tư lệnh Quân chủng Hải quân.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Hải quân Nhân dân Việt Nam lấy ngày 7 tháng 5 năm 1955, ngày thành lập Cục Phòng thủ bờ biển thuộc Bộ Quốc phòng làm ngày thành lập hải quân. Còn ngày truyền thống là ngày 5 tháng 8 năm 1964, ngày đánh trả thành công chiến dịch Mũi Tên Xuyên - cuộc tập kích đầu tiên bằng không quân của Mỹ vào miền Bắc Việt Nam[2][3].

Ngày 19 tháng 7 năm 1946, Quyền Chủ tịch nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Huỳnh Thúc Kháng đã ký Quyết định thành lập Hải quân Việt Nam. Tiếp đó, ngày 10 tháng 9 năm đó, Chủ tịch Quân sự Ủy viên Hội Võ Nguyên Giáp ký nghị định đặt cơ quan chỉ huy hải quân là hải đoàn do một hải đoàn trưởng phụ trách. Tuy nhiên đến đầu năm 1947, xét thấy không thể duy trì lực lượng hải quân, Việt Minh đã tháo gỡ máy móc, vũ khí, thiết bị và đánh đắm tàu để không lọt vào tay quân Pháp.

Ngày 8 tháng 3 năm 1949, thành lập Ban nghiên cứu thủy quân thuộc Bộ tổng Tham mưu. Ban này vừa làm nhiệm vụ nghiên cứu vừa làm nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu. Khoảng 100 người tổ chức thành đội 71 được cử sang đảo Hải Nam (Trung Quốc) huấn luyện về thủy quân trong thời gian 6 tháng. Tuy nhiên ban bị giải thể năm 1951.

Ngày 24 tháng 8 năm 1954, thành lập hai thủy đội Sông Lô và Bạch Đằng.

Tháng 4 năm 1955, Bộ Quốc phòng thành lập Trường huấn luyện bờ biển và ngay tháng sau thành lập Cục Phòng thủ bờ biển, đánh dấu sự ra đời của Hải quân Nhân dân Việt Nam.

Ngày 24 tháng 1 năm 1959, Cục Phòng thủ bờ biển chuyển đổi thành Cục Hải quân và đến ngày 3 tháng 1 năm 1964, Bộ Tư lệnh Hải quân được thành lập.

Ngày 18 tháng 5 năm 1959, thành lập Đoàn 135 (sau này đổi thành 140), đơn vị tàu tuần tiễu.

Ngày 13 tháng 9 năm 1975, tổ chức các đơn vị phòng thủ đảo.

Ngày 14 tháng 3 năm 1988, Hải quân Nhân dân Việt Nam đụng độ với Hải quân Trung Quốc tại đảo Gạc Ma, Cô Lin và Len Đao.

Ngày 31 tháng 8 năm 1998, lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam làm lễ ra mắt.

Tháng 11 năm 2008, lực lượng Cảnh sát biển Việt Nam trở thành một lực lượng độc lập với Hải quân Nhân dân Việt Nam.

Ngày 3 tháng 7 năm 2013, thành lập Lữ đoàn Không quân hải quân 954, hình thành lực lượng không lực hải quân đầu tiên.[4]

Chỉ huy và Lãnh đạo qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

Cục phòng thủ bờ biển (1955-1959)[sửa | sửa mã nguồn]

Cục Hải quân (1959-1964)[sửa | sửa mã nguồn]

  • Cục trưởng kiêm Chính ủy: Đại tá (1959), Thiếu tướng (1961) Tạ Xuân Thu
  • Cục phó: Thượng tá (1959) Nguyễn Bá Phát
  • Trưởng phòng Tham mưu: Thiếu tá (1959) Đoàn Bá Khánh

Tư lệnh[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Thời gian tại chức Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Tạ Xuân Thu 1964 Thiếu tướng Hải quân (1961) Chính ủy Học viện Quân sự Tư lệnh kiêm Chính ủy đầu tiên của Quân chủng Hải quân
2 Nguyễn Bá Phát 1964-1974 Đại tá (1964), Thiếu tướng Hải quân (1974) Thứ trưởng Bộ Thủy sản Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (2010)
3 Đoàn Bá Khánh 1974-1975 Đại tá (1973), Thiếu tướng Hải quân (1975)
4 Nguyễn Bá Phát 1976-1977 Thiếu tướng Hải quân (1974) Thứ trưởng Bộ Thủy sản Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (2010)
5 Giáp Văn Cương 1977-1980 Thiếu tướng (1974), Trung tướng Hải quân (1980) Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (2010)
6 Đoàn Bá Khánh 1981-1984 Chuẩn đô đốc (1975)
7 Giáp Văn Cương 1984-1990 Phó Đô đốc (1980), Đô đốc (1988) Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (2010)
8 Hoàng Hữu Thái 1990-1994 Phó Đô đốc Tư lệnh Quân chủng
9 Mai Xuân Vĩnh 1994-1999 Phó Đô đốc (1994)
10 Võ Nhân Huân 1999 Phó Đô đốc Quyền Tư lệnh, mất khi đang tại nhiệm. Ủy viên BCHTƯ Đảng Cộng sản Việt Nam khóa VIII
11 Đỗ Xuân Công 2000-2004 Phó Đô đốc Phó Chủ tịch Hội cựu chiến binh Thành phố Hồ Chí Minh
12 Nguyễn Văn Hiến 2004-nay Phó Đô đốc (2004), Đô đốc (2011) Kiêm Thứ trưởng Bộ Quốc phòng từ tháng 01 năm 2011. Ủy viên BCHTƯ Đảng Cộng sản Việt Nam khóa X và XI.

Chính ủy, Bí thư Đảng ủy Quân chủng, Phó tư lệnh Chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Thời gian tại chức Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Tạ Xuân Thu 1964-1967 Thiếu tướng (1961) Chính ủy Học viện Quân sự Tư lệnh kiêm Chính ủy đầu tiên của Quân chủng Hải quân
2 Đoàn Phụng 1967-1969 Đại tá (1961)
3 Lương Tuấn Khang 1969-1970 Đại tá (1966) Chính ủy Quân khu Tả ngạn
4 Hoàng Trà 1970-1974 Đại tá Thiếu tướng (1974), Phó Chủ nhiệm Chính trị Tổng cục Hậu cần Huân chương Độc lập hạng Nhất
5 Trần Văn Giang 1974-1975 Đại tá (1974) Thiếu tướng Hải quân (1980), Phó Tư lệnh Chính trị Quân chủng Huân chương Quân công hạng Nhất
6 Hoàng Trà 1975-1979 Thiếu tướng Hải quân (1974) Phó Chủ nhiệm Chính trị Tổng cục Hậu cần Huân chương Độc lập hạng Nhất
7 Trần Văn Giang 1981-1986 Thiếu tướng Hải quân (1980) Huân chương Quân công hạng Nhất
8 Lê Văn Xuân 1987-1995 Chuẩn đô đốc (1984), Phó đô đốc (1992) Huân chương Quân công hạng Nhì
9 Võ Nhân Huân 1995-1999 Đại tá (1995), Chuẩn Đô đốc
10 Nguyễn Văn Tình 2000-2008 Chuẩn đô đốc (2001), Phó Đô đốc (2004) Bí thư đảng ủy, Chính ủy Quân chủng Hải quân Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân (1969)
11 Trần Thanh Huyền 2008-2012 Chuẩn Đô đốc (2008), Phó Đô đốc (2010)
12 Đinh Gia Thật 2012-nay Chuẩn Đô đốc (2011) Bí thư đảng ủy, Chính ủy Quân chủng Hải quân

Tham mưu trưởng[sửa | sửa mã nguồn]

STT Họ tên Thời gian tại chức Cấp bậc tại nhiệm Chức vụ cuối cùng Ghi chú
1 Trần Thanh Từ 1964-1967 Thượng tá (1959), Đại tá (1966) Trung tướng (1986), Phó Chủ nhiệm Tổng cục Kỹ thuật Tham mưu trưởng đầu tiên của Quân chủng Hải quân
2 Nguyễn Xáng (Dũng Mã) 1967-1970 Thượng tá (1966) Thiếu tướng (1984), Cục trưởng Cục Kế hoạch huấn luyện, Học viện Quân sự cao cấp Huân chương Quân công hạng nhất
3 Đoàn Bá Khánh 1970 Thượng tá (1970) Thiếu tướng Hải quân (1975), Tư lệnh Quân chủng
4 Nguyễn Dưỡng 1970-1977 Thượng tá (1970), Đại tá (1974) Thiếu tướng Hải quân (1980), Phó tư lệnh Quân chủng
5 Hoàng Hữu Thái 1977-1982 Đại tá Phó Đô đốc, Tư lệnh Quân chủng
6 Mai Xuân Vĩnh 1982-1991 Chuẩn đô đốc (1984) Phó Đô đốc, Tư lệnh Quân chủng
7 Trương Tải 1991-1995 Đại tá
8 Trần Quang Khuê 1996-2000 Đại tá, Chuẩn đô đốc Trung tướng (2008), Phó tổng tham mưu trưởng
9 Nguyễn Văn Hiến 2000-2004 Chuẩn đô đốc (2000) Phó Đô đốc (2004), Đô đốc (2011), Tư lệnh Quân chủng
10 Phạm Ngọc Minh 2005-nay Chuẩn đô đốc (2007) Phó đô đốc (2012) Trung tướng (2014), Phó tổng tham mưu trưởng

Trang bị của Hải quân Nhân dân Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Tàu chiến[sửa | sửa mã nguồn]

Hình ảnh Nước SX Tên Số lượng Trọng tải Dài x Ngang
x Mớn nước
Động cơ Chân vịt Công suất Vận tốc Tầm hoạt động Thủy thủ đoàn Phiên bản Ghi chú
Tàu ngầm
Submarine Kilo class.jpg  Nga Kilo 636MV 2 (đặt hàng 6 chiếc) 2,300-2,350 tấn (nổi), 3,000-4,000 tấn (lặn) 73,8 x 9,9 x 6,3m Diesel
điện
1 (7 cánh) 4400 kW 10 hải lý/h (nổi), 20 hải lý/h (lặn) 7.500 hải lý (nổi), 400 hải lý (lặn)/45 ngày 52 người Kilo 636MV Số hiệu:
HQ-182 Hà Nội, HQ-183 TP Hồ Chí Minh, HQ-184 Hải Phòng, HQ-185 Đà Nẵng, HQ-186 Khánh Hòa, HQ-187 Bà Rịa Vũng Tàu
Tàu hộ tống
HQ-011 frigate Da Nang, CC.jpg  Nga Gepard 3.9[5] 2 (đóng thêm 2 chiếc bắt đầu từ năm 2013) 2100 tấn 102,14 x 13,09 x 3,8m CODOG hai trục 2 8000 hp, tăng lực 29.300 hp 18 hải lý/h(tiết kiệm), tối đa 28 hải ký/h 5000 hải lý/30 ngày 103 người Gepard 3.9 Số hiệu:
HQ-011 Đinh Tiên Hoàng, HQ-012 Lý Thái Tổ
Hasanuddin-2.jpg  Hà Lan Việt Nam Sigma 9814[6] 2 đang đóng tại Vlissingen 2150 tấn[7] 100 x 14,02 x 3,75 m CODOG hai trục Bổ sung 4 x Máy phát điện Caterpillar 3406C TA công suất 350 kW/chiếc;1 x Máy phát điện khẩn cấp Caterpillar 3304B công suất 105 kW 2 8910 hp 14-18 hải lý/h (26–33 km/h-tiết kiệm), tối đa 28 hải ký/h (52 km/h) 3.600 hải lý ở vận tốc 33 km/h hoặc 4.800 hải lý ở vận tốc 26 km/h /28-30 ngày 103 người
SKRpr159(DN-ST-84-01631).jpg  Liên Xô Petya II 3 1077 tấn 81,8 x 9,2 x 2,85m. CODOG ba trục 3 6000 hp, tăng lực 30.000 hp tối đa 32 hải lý/h 5000 hải lý/10 ngày 92 người Số hiệu:
HQ-13, HQ-15, HQ-17
SKRpr159(DN-SC-86-01985).jpg  Liên Xô Petya III 2 1040 tấn 81,8 x 9,2 x 2,72m CODOG ba trục 3 6000 hp, tăng lực 30.000 hp tối đa 32 hải lý/h 1650 hải lý/20 ngày 92 người Số hiệu:
HQ-09, HQ-11 (HQ-11 không có ngư lôi thay thế bằng pháo phòng không AA: 2 cặp 37mm và 2 cặp 23mm)
Tàu tên lửa tốc độ cao
Ght.jpg  Nga
 Việt Nam
BPS-500 1 517 tấn 62 x 11,2 x 2,5m Diesel MTU kết hợp waterjets 2 19.600 hp 14 hải lý/h, tối đa 32 hải lý/h 1650 hải lý 28 người Số hiệu:
HQ-381
Taratul I Viet Nam.jpg  Nga Tarantul I 6 455 tấn 56,1 x 10,2 x 2,14m CODOG 2 trục 2 4000 hp, tăng lực 23.700 hp tối đa 35 hải lý/h 2400 hải lý 44 người Số hiệu:
HQ-371, HQ-372, HQ-373, HQ-374, HQ-377 (???), HQ-378 (???)
 Việt Nam Tarantul V 4 (đóng thêm 8 chiếc bắt đầu từ năm 2010) 550 tấn 56,10 x 10,20 x 2,14m CODOG 2 trục 2 4000 hp, tăng lực 23.700 hp tối đa 35 hải lý/h 2400 hải lý 44 người Số hiệu:
HQ-375, HQ-376, HQ-377 (M1), HQ-378(M2), (M3 & M4 Vừa hạ thủy tháng 6/2014. M5 vừa đấu tổng giáp trong tháng 6/2014)
HQ-359-2007.jpg  Liên Xô Osa II 8 209 tấn 38,6 x 7,64 x 3,8m Diesel 3 12.000 hp tối đa 40 hải lý/h 1800 hải lý/5 ngày 28 người Số hiệu:
HQ-354, HQ-355, HQ-358, HQ-359, HQ-360, HQ-384, HQ-385, HQ-386
Tàu phóng lôi
HQ-334-2008.jpg  Liên Xô Turya 5 250 tấn 39,6 x 7,6 x 2m Diesel 3 15000 hp tối đa 40 hải lý/h 650 hải lý 26 người Số hiệu:
HQ-331, HQ-332, HQ-333, HQ-334, HQ-335
BTK pr.206M3.jpg  Nga Turya PTF(phiên bản cải tiến của Turya) không rõ 250 tấn 39,6 x 7,6 x 2m Diesel 3 15000 hp 42 hải lý/h 650 hải lý 26 người
HQ305 HQNDVN.JPG  Liên Xô Shershen PTF 4 148 tấn 34,08 x 6,72 x 1,46m Diesel M503A 3 trục 3 12500 hp 45 hải lý/h 500 hải lý 24 người Số hiệu:
HQ-305, HQ-306, HQ-307, HQ-308
Trục lôi hạm
 Liên Xô Yurka 2 519 tấn 52,1 x 9,6 x 2,65m Diesel M-503 2 2 x 5000 hp 16 hải lý/h 1500 hải lý/7 ngày 56 người(6 sĩ quan) Số hiệu:
HQ-851, HQ-852
HQ-862 HQVN.JPG  Liên Xô Sonya 4 450 tấn 48,8 x 8.8 x 2,1m Diesel 2 trục 2 2 x 2400 hp tối đa 15 hải lý/h 1500 hải lý 45 người(full) Số hiệu:
HQ-862, HQ-863, HQ-864, HQ-865
 Liên Xô Yevgenya 2 88.5 tấn 26,13 x 5,9 x 1,3m Diesel 2 trục 2 2 x 850 hp 12 hải lý/h 300 hải lý/10 ngày 10 người
Tàu đổ bộ lưỡng dụng
Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Tàu đổ bộ lưỡng dụng lớp LST LST-1/542 3 Số hiệu:
HQ-501
Polnocny-May1985.JPG  Ba Lan Tàu lớp LSM Polnocny-B (kế hoạch 771) 3 834 tấn 73 x 9,02 x 2,3m Diesel 2 trục 2 18,4 hải lý/giờ (33 km/h) 1000 hải lý (2000 km) với 18 hải lý một giờ (33 km/h) 37 (4 sĩ quan) Số hiệu:
HQ-511, HQ-512, HQ-513
Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Tàu lớp LCU-1466 Không rõ
 Liên Xô Tàu lớp TCM T-4 (kế hoạch 1785) 10-12
Tàu tuần tra
 Liên Xô SO-1 4 213 tấn 41,9 x 6,1 x 1,8m Diesel 3 3 x 2000 hp 25 hải lý/h 1500 hải lý/15 ngày 27 người Số hiệu:
HQ-3274, HQ-3275, HQ-3277, HQ-3278
PSKR-915-Nevel'sk(DN-SC-97-01584).jpg  Nga Svetlyak thuộc lớp Projekt 10412 6 375 tấn 49,5 x 9,2 x 2,2m Diesel M504 3 16200 mã lực 13 hải lý/h, tối đa 30 hải lý/h 2200 dặm 28 người Kí hiệu:
HQ-261, HQ-263, HQ-264, HQ-265, HQ-266, HQ-267
 Nga Mirage Projekt 14310 4 127,1 tấn 35,45 x 6,79 x 2,76m Diesl M520B 2 trục 2 10800 50 hải lý/h ? 14 người
 Việt Nam TT400TP 3 480 tấn (đầy tải) 54,16 x 9,16 x 2,7m Diesel

điện MTU

? 3x4000 kW tối đa 32 hải lý/h,TB 14 hải lý/h 2500 hải lý 28 người Số hiệu:
HQ-272, HQ-273, HQ-274
Tàu tuần tra xa bờ
 Việt Nam Tàu lớp HQ-56 (Stolkraft; 22,4 mét) PB với 1 khẩu 20 ly 8 (+24)
 Việt Nam Tàu lớp HQ-37 (chế tạo bởi công ty đóng tàu VINASHIN của Việt Nam) 4
 Liên Xô Tàu tuần tra lớp Zhuk (kế hoạch 1400M) 14
Tàu vận tải
 Việt Nam Tàu hậu cần lớp HQ-966 1
 Việt Nam Tàu hậu cần lớp K 123 1 Số hiệu: HQ-561 Khánh Hòa
 Việt Nam Tàu vận tải lớp K 122 1 Số hiệu: HQ-571 Trường Sa
 Việt Nam Tàu vận tải lớp Trường Sa 7
Tàu hỗ trợ
 Liên Xô Tàu kéo hậu cần (Kế hoạch 745) ATA 1
 Liên Xô Tàu Voda (MTV-6/Kế hoạch 561) AWT 1
 Liên Xô Tàu lặn tiếp liệu Nyrat-2 (Kế hoạch 376U) (YDT) 2
Floating drydocks (YFDL) 2
 Liên Xô PO-2 (Kế hoạch 376) YFL 2
Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Tàu chở dầu ex-US 53-meter (YO) 2
Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ Tàu kéo Chaolocco (YTM) 2+
Harbor tub (YTL) 9

Tên lửa[sửa | sửa mã nguồn]

Nước SX Tên Ghi chú
Tên lửa phòng thủ bờ biển
 Liên Xô P-5 Pyatyorka/SS-N-3/SS-C-1 Shaddock Tên lửa chống hạm
 Liên Xô P-15 Termit Termit/SS-N-2/SS-C-3 Styx Tên lửa chống hạm
 Liên Xô/ Nga P-270 Moskit Moskit/SS-N-22 Sunburn Tên lửa chống hạm
 Nga P-800 Oniks/SS-N-26/SS-C-5 Yakhont Tên lửa siêu âm chống hạm tầm thấp hay còn được biết dưới tên gọi hệ thống phòng thủ Bastion.
Tên lửa sử dụng trên tàu chiến
 Liên Xô P-15 Termit/SS-N-2A/B Styx Tên lửa chống hạm.
Trang bị trên các tàu PTG và tàu tuần tra.
 Nga Kh-35 Uran/SS-N-25 Switchblade 3M-24E Tên lửa hạ âm chống hạm tầm thấp.
Trang bị trên khu trục hạm Gepard.
 Pháp Exocet MM40 Block 3+ Exocet Tên lửa hạ âm chống hạm tầm thấp.
Trang bị trên khu trục hạm Sigma.
 Nga 3M-54E1 Klub-S Klub-S Tên lửa siêu âm chống hạm tầm thấp.
Trang bị trên ngầm Kilo.
Tên lửa không đối đất
 Liên Xô Kh-31 Krypton Tên lửa chống hạm siêu âm
 Nga P-800 Oniks/Yakhont Phiên bản không đối đất của tên lửa Yakhont-M

Máy bay[sửa | sửa mã nguồn]

Ảnh Nước SX Tên Số lượng Ghi chú
Trực thăng
Kamov Ka-27PS.JPEG
 Liên Xô Ka-27 8 Trực thăng săn ngầm
Kamov Ka-32S Omega Hc Moscow 2004.jpg
 Liên Xô Ka-32 1 Trực thăng cứu hộ
SFC Vietnam Mil Mi-17 Wadman.jpg
 Liên Xô Mi-171 22 Trực thăng vận tải, cứu hộ
EUROCOPTER EC225 01.JPG
Cờ Pháp Pháp EC-225 2 Trực thăng vận tải,trinh sát
Aerospatiale HH-65.jpg
Cờ Pháp Pháp SA-365 N2 6 Trực thăng săn ngầm-vận tải-cứu hộ
Máy bay cánh cố định
FMG DHC-6 Twin Otter.JPG
 Canada DHC-6[8] 6[9] Máy bay tuần tra biển

Phong tặng[sửa | sửa mã nguồn]

Tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]