Quảng Đức

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Bản đồ hành chính cho biết địa giới tỉnh Quảng Đức của Việt Nam Cộng Hòa

Quảng Đức là một tỉnh cũ nằm trên cao nguyên Mơ Nông thuộc Tây Nguyên-miền Trung Việt Nam.

Tỉnh Quảng Đức được thành lập theo Sắc lệnh số 24-NV ngày 23 tháng 1 năm 1959 của chính quyền Việt Nam Cộng Hòa, trên cơ sở tách gần như toàn bộ quận Đăk Song (trừ tổng Đăk Lao ở phía bắc) và một phần quận Lăk từ tỉnh Darlac (Đắk Lắk), cùng với một phần nhỏ tỉnh Phước Long và tỉnh Lâm Đồng. Năm 1962 lại tách thêm một phần tỉnh Đắk Lắk nhập vào tỉnh Quảng Đức.

Theo quan điểm của các sắc tộc người Thượng thì việc chính phủ thành lập tỉnh Quảng Đức năm 1959 có dụng ý tạo điều kiện đưa người Kinh, nhất là người Bắc di cư lên định cư miền núi.[1]

Đơn vị hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Tỉnh Quảng Đức với diện tích 5.958 km² giáp các tỉnh Đăk Lăk, Tuyên Đức, Lâm Đồng và Phước Long, ngoài ra còn giáp Campuchia. Tỉnh lị là thị xã Gia Nghĩa. Tỉnh Quảng Đức có 3 quận, 4 tổng, 14 xã (năm 1960):

  • Đức Lập (6 xã), gồm tổng Đức Minh (2 xã) và 4 xã lẻ; quận lỵ: Đức Minh (Đắk Mil), sau đổi là Tư Minh.
  • Kiến Đức (4 xã), gồm 2 tổng Kiến Minh (2 xã), Kiến Đạo (2 xã); quận lỵ: Sùng Đức (B'Pré).
  • Khiêm Đức (4 xã), gồm tổng Sơn Khê (2 xã) và 2 xã lẻ; quận lỵ: Tamoung.

Sau lập thêm cơ sở phái viên hành chính Đức Xuyên (3 xã).

Tháng 2 năm 1976, tỉnh Quảng Đức lại nhập vào tỉnh Đắk Lắk.

Địa bàn tỉnh Quảng Đức gần như là địa bàn tỉnh Đắk Nông ngày nay.

Dân số[sửa | sửa mã nguồn]

Tính đến năm 1971, dân số tỉnh Quảng Đức là 38.305 người, đa số là người Thượng: bao gồm Ê-đê, Xtiêng, Cơ hoM'Nông.[2] Vị dân biểu đại diện cho Tỉnh Quảng Đức của Hạ Nghị Viện chế độ Việt Nam Cộng Hòa nhiệm kỳ cuối cùng trước 30-04-1975 là ông Vương Sơn Thông.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Whitfield, D. Historical and Cultural Dictionary of Vietnam. Metuchen, NJ: The Scarecrow Press, 1976.
  • Po Dharma. Champaka 7: Từ Mặt trận FLM đến phong trào FULRO. San Jose, CA: Office International of Champa, 2007.
  1. ^ Po Dharma. tr 39-40
  2. ^ Whitfield