Bãi Macclesfield

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Quần đảo Trung Sa)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thực thể địa lí tranh chấp
Bãi Macclesfield
Macclesfield.png
Bãi ngầm Macclesfield
Vị trí của bãi ngầm Macclesfield
bãi cạn Walker
(thuộc bãi Macclesfield)
rạn vòng Scarborough
Địa lý
Vị trí Biển Đông
Tọa độ 15°45′B 114°20′Đ / 15,75°B 114,333°Đ / 15.750; 114.333
Tổng số đảo 0
Chiều dài 139 kilômét (75 hải lí)
Chiều rộng 61 kilômét (33 hải lí)
Tranh chấp giữa
Quốc gia  Đài Loan
Thành phố Cao Hùng

Quốc gia

 Trung Quốc
Thành phố Tam Sa

Bãi Macclesfield (tiếng Anh: Macclesfield Bank; Trung văn giản thể: 中沙群岛; phồn thể: 中沙群島; bính âm: Zhōng​shā ​qúndǎo, Hán-Việt: Trung Sa quần đảo​) là một bãi ngầm có dạng rạn vòng hoàn toàn chìm dưới mặt nước biển Đông. Bãi ngầm này nằm cách quần đảo Hoàng Sa 75 hải lí (139 km) về phía đông,[1] ở vào khoảng giữa của đường hàng hải từ bờ biển miền Trung Việt Nam đến phía bắc đảo Luzon của Philippines.[2] Tên gọi của bãi ngầm xuất phát từ sự kiện tàu Macclesfield của Anh khám phá ra bãi này vào năm 1701.[3]

Đài LoanTrung Quốc đều tuyên bố chủ quyền đối với bãi Macclesfield.[4][5] Ngoài ra, tồn tại hai luồng thông tin báo chí ngược chiều nhau: một cho rằng Philippines cũng tuyên bố chủ quyền đối với bãi Macclesfield[6] và một cho rằng Philippines không liên quan với lí do bãi Macclesfield nằm ngoài vùng đặc quyền kinh tế của nước này.[7] Điều này có thể xuất phát từ sự nhầm lẫn của họ khi cho rằng bãi cạn Scarborough (mà Philippines đòi hỏi chủ quyền) là một phần của bãi Macclesfield.[8][Ghi chú 1]

Địa lí [sửa]

Bãi Macclesfield là một bãi ngầm lớn với chiều dài tính từ tây-nam lên đông-bắc là 75 hải lí (139 km) và chiều rộng tối đa là 33 hải lí (61 km).[9]. Vành đá của Macclesfield rộng trung bình khoảng 4,8 km, trên đó là hàng loạt các bãi cạn với độ sâu dưới 20 m. Nơi nông nhất của vành này là tại điểm mút đông bắc của bãi cạn Pigmy (tiếng Anh: Pigmy Shoal) với độ sâu 11,9 m.[3] Phía bên trong vụng biển của bãi ngầm Macclesfield có bãi cạn Walker (tiếng Anh: Walker Shoal; Trung văn giản thể: 漫步暗沙; bính âm: Mànbù ànshā, Hán-Việt: Mạn Bộ ám sa) chỉ sâu 9,2 m, nông nhất Macclesfield.[10]

Khái niệm "quần đảo Trung Sa" [sửa]

Cách diễn giải khái niệm "quần đảo Trung Sa" của Trung Quốc không thống nhất và gây hiểu lầm. Trong các bản đồ chính thức, Trung Quốc chú thích "quần đảo Trung Sa" là bãi Macclesfield. Tuy nhiên, Trung Quốc quan niệm rằng "quần đảo Trung Sa" còn bao gồm nhiều bãi cạn và bãi ngầm khác[11] như bãi cạn Scarborough,[Ghi chú 2] bãi cạn Saint Esprit (Saint Esprit Shoal), bãi cạn Dreyer (Dreyer Shoal), bãi cạn Helen (Helen Shoal), núi ngầm Stewart (Stewart Seamount/Bank), bãi cạn Truro (Truro Shoal),...

Một số học giả đặt ra câu hỏi về tính hợp pháp của hành động tuyên bố chủ quyền đối với bãi Macclesfield[12] vì theo luật pháp quốc tế, một quốc gia không được phép tuyên bố chủ quyền đối với thực thể địa lí chìm dưới biển như thể chúng là "đảo".[13][14]

Hoạt động của con người [sửa]

Bãi Macclesfield là khu vực neo tàu rất tiện lợi. Nếu có dây neo đủ dài thì tàu có thể dừng lại để thuỷ thủ sửa máy hoặc nghỉ ngơi.[15]

Ngày 5 tháng 7 năm 2012, Tân Hoa xã loan báo rằng Sở Hải dương và Ngư nghiệp tỉnh Hải Nam sẽ xây dựng cơ sở nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản như cá, tôm, tảo tại bãi cạn Walker.[16]

Xem thêm [sửa]

Ghi chú [sửa]

  1. ^ Hiện chưa thấy chính phủ Philippines ra tuyên bố chính thức nào.
  2. ^ Nằm cách bãi Macclesfield 160 hải lí về phía đông (Greenfield 1979, tr. 151)

Tham khảo [sửa]

Chú thích [sửa]

  1. ^ Smith, Brent E. (5 tháng 2 năm 2011). “China's Maritime Claims in the South China Sea: the Threat to Regional Stability and U.S Interests” (bằng tiếng Anh). Naval War College. tr. 8. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2012. 
  2. ^ Fisher 1919, tr. 3
  3. ^ a b Great Britain. Hydrographic Office 1987, tr. 80
  4. ^ “外交部重申中華民國對東沙, 南沙, 中沙及西沙群島及其周遭水域擁有主權 [Bộ Ngoại giao khẳng định lại chủ quyền của Trung Hoa Dân Quốc đối với Đông Sa, Nam Sa, Trung Sa, Tây Sa và vùng biển xung quanh]” (bằng tiếng Hoa). 中華民國外交部 [Bộ Ngoại giao THDQ]. 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2012. 
  5. ^ “我国设三沙地级市管辖南海三群岛 [Nước ta thiết lập địa cấp thị Tam Sa để quản hạt ba quần đảo Nam Hải]” (bằng tiếng Hoa). 中华人民共和国外交部 [Bộ Ngoại giao CHND Trung Hoa]. 22 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2012. 
  6. ^ Pilapil, Jaime R.; Panti, Llanesca T.; Bauzon, Bernice Camille V. (5 tháng 7 năm 2012). “China grabs PH atoll” (bằng tiếng Anh). The Manila Times. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2012. 
  7. ^ Zaide, Jose Abeto (10 tháng 7 năm 2012). “Saan Siya?” (bằng tiếng Anh). Manila Bulletin. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2012. 
  8. ^ “China to build military garrison in West Philippine Sea” (bằng tiếng Anh). Sunstar Manila. 22 tháng 7 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2012. 
  9. ^ Greenfield 1979, tr. 151
  10. ^ National Geospatial-Intelligence Agency 2011, tr. 7
  11. ^ Zou 2005, tr. 61
  12. ^ Lo 1989, tr. 25
  13. ^ Poling, Gregory (5 tháng 7 năm 2012). “Time to End Strategic Ambiguity in the South China Sea” (bằng tiếng Anh). Center for Strategic and International Studies. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2012. 
  14. ^ Hong & Van Dyke 2009, tr. 149
  15. ^ Vũ 1995
  16. ^ “海南将在三沙市中沙群岛建科研基地实施水产养殖研究 [Hải Nam xây cơ sở nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản ở quần đảo Trung Sa thuộc Tam Sa]” (bằng tiếng Hoa). 新华网. 5 tháng 7 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2012. 

Thư mục [sửa]

  • Fisher, Walter Kenrick (1919), “Starfishes of the Philippine Seas and Adjacent Waters”, Bulletin - United States National Museum / Contributions to the Biology of the Philippine Archipelago and Adjacent Regions (Washington, D.C.: Govt. Printing Office) 3 (100) 
  • Great Britain. Hydrographic Office (1987), China Sea pilot: The West Side of the China Sea from Tanjong Lompat on the Eastern Side of Peninsular Malaysia to Zhelang Yan in China, Kepulauan Anambas, Hainan Dao, and the Islands and Banks Bordering the Main Route from Singapore Strait to Hong Kong 1 (ấn bản 4), Hydrographer of the Navy 
  • Greenfield, Jeanette (1979), China and the Law of the Sea, Air, and Environment, Springer, ISBN 978-9028604292 
  • Hong, Seoung-Yong; Van Dyke, Jon M. (2009), Maritime Boundary Disputes, Settlement Processes, and the Law of the Sea (Publications on Ocean Development), Brill, ISBN 978-9004173439 
  • Lo, Chi-kin (1989), China's Policy Towards Territorial Disputes: The Case of the South China Sea Islands, Routledge, ISBN 978-0415009270 
  • National Geospatial-Intelligence Agency (2011), Sailing Directions 161 (Enroute) - South China Sea and the Gulf of Thailand (ấn bản 13), Bethesda, MD: National Geospatial-Intelligence Agency 
  • Vũ, Hữu San (1995), Địa lý biển Đông với Hoàng Sa và Trường Sa, Hoa Kỳ: Nhà xuất bản Quê Hương 
  • Zou, Keyuan (2005), Law of the Sea in East Asia: Issues and prospects, Routledge, ISBN 978-0415350747