Quận 2, thành phố Hồ Chí Minh
|
Quận 2
|
|||
|---|---|---|---|
| Quận | |||
![]() Vị trí Quận 2 trong Thành phố Hồ Chí Minh |
|||
| Địa lý | |||
| Tọa độ: 10°46′51″B 106°45′25″Đ / 10,78083°B 106,75694°Đ | |||
| Diện tích | 50 km² km2[1] | ||
| Dân số 2010 | |||
| Tổng cộng | 140.621 người[1] | ||
| Mật độ | 2.827 người/km² | ||
| Dân tộc | Việt... | ||
|
|||
| Hành chính | |||
| Quốc gia | |||
| Vùng | Đông Nam Bộ | ||
| Tỉnh | Thành phố Hồ Chí Minh | ||
| Thành lập | 1 tháng 4 năm 1997[2][3] | ||
| Chính quyền | |||
| Chủ tịch UBND | Nguyễn Văn Hiếu | ||
| Chủ tịch HĐND | Nguyễn Văn Hiếu | ||
| Trụ sở UBND | 249 Lương Định Của, Phường An Phú, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh. | ||
| Phân chia hành chính | Quận có 11 phường. | ||
| Mã hành chính | 769[4] | ||
| Web: Trang chính thức | |||
Tọa độ: 10°46′51″B 106°45′25″Đ / 10,78083°B 106,75694°Đ
Quận 2 là một quận nội thành của Thành phố Hồ Chí Minh. Quận 2 là quận mới đô thị hóa, nơi có Khu đô thị mới Thủ Thiêm trong tương lai gần là trung tâm tài chính thương mại mới của Thành phố Hồ Chí Minh.
Mục lục |
Vị trí địa lý [sửa]
Quận 2 là một trong năm quận nằm ở phía Đông Bắc Thành phố Hồ Chí Minh:
-
- Phía Bắc giáp quận Thủ Đức.
- Phía Nam giáp sông Sài Gòn, ngăn cách với quận 7, sông Nhà Bè, ngăn cách với huyện Nhơn Trạch , tỉnh Đồng Nai.
- Phía Tây theo thứ tự từ Bắc xuống Nam lần lượt ngăn cách với quận Bình Thạnh, quận 1 và quận 4 bởi sông Sài Gòn .
- Phía Đông giáp quận 9.
Lịch sử [sửa]
Trước năm 1975, Quận 2 cùng với 7 quận khác của Đô thành Sài Gòn được thành lập ngày 27 tháng 5 năm 1959. Trước năm 1975, quận 2 gồm các phường Cầu Kho, Cầu Ông Lãnh, Huyện Sĩ, Nguyễn Cư Trinh, Nguyễn Cảnh Chân, Bùi Viện, Bến Thành.
Tháng 5 năm 1976, quận Nhất và quận 2 hợp nhất lại thành quận 1 hiện nay. Ngày 1 tháng 4 năm 1997, Quận 2 được thành lập từ các xã An Phú, An Khánh, Thủ Thiêm, Bình Trưng, Thạnh Mỹ Lợi của huyện Thủ Đức cũ. Quận 2 ngày nay là Quận Chín thời Việt Nam Cộng Hòa.
Hành chính [sửa]
Quận 2 được chia thành 11 phường[5]:
-
- Phường An Khánh
- Phường An Lợi Đông
- Phường An Phú
- Phường Bình An
- Phường Bình Khánh
- Phường Bình Trưng Đông
- Phường Bình Trưng Tây
- Phường Cát Lái
- Phường Thạnh Mỹ Lợi
- Phường Thảo Điền
- Phường Thủ Thiêm
Chú thích [sửa]
- ^ a b Dân số và mật độ dân số năm 2010 phân chia theo quận, huyện, Theo Cục Thống kê thành phố Hồ Chí Minh.
- ^ Nghị định 03/CP năm 1997 thành lập các quận 2, 7, 9, 12, Thủ Đức và các huyện Hóc Môn, Nhà Bè, Theo trang Vbqpp.
- ^ 03/1997/CP
- ^ “Mã số đơn vị hành chính Việt Nam”. Bộ Thông tin & Truyền thông. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012.
- ^ Phân chia hành chính Quận 2, Theo phân chia của Chính phủ Việt Nam.
|
|||||||
|
|||||||||||||
|
||||||||||||||||||||||
