Quận Big Horn, Montana

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quận Big Horn, Montana
Bản đồ
Map of Montana highlighting Big Horn County
Vị trí trong tiểu bang Montana
Bản đồ Hoa Kỳ có ghi chú đậm tiểu bang Montana
Vị trí của tiểu bang Montana trong Hoa Kỳ
Thống kê
Thành lập 1864
Quận lỵ Hardin
TP lớn nhất Hardin
Diện tích
 - Tổng cộng
 - Đất
 - Nước

5.015 mi² (12.989 km²)
4.995 mi² (12.937 km²)
20 mi² (52 km²), 0.40%
Dân số
 - (2000)
 - Mật độ

12.671
3/mi² (1/km²)
Website: bighorn.mt.gov

Quận Big Horn là một quận thuộc tiểu bang Montana, Hoa Kỳ. Quận này được đặt tên theo. Theo điều tra dân số của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2000, quận có dân số 12.671 người. Quận lỵ đóng ở Hardin6.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có diện tích 5.015 dặm vuông Anh (12.988,8 km2), trong đó có 20 dặm vuông Anh (51,8 km2) (0,40%) là diện tích mặt nước.

Các xa lộ chính[sửa | sửa mã nguồn]

Quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]


Biểu đồ gió Quận Yellowstone Quận Treasure Quận Rosebud Biểu đồ gió
Quận Carbon B Quận Powder River
T    Big Horn, Montana    Đ
N
Quận Big Horn, Wyoming Quận Sheridan, Wyoming
Enclave: {{{enclave}}}

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Theo điều tra dân số 2 năm 2000, quận này đã có dân số 12.671 người, 3.924 hộ gia đình, và 3.033 gia đình sống trong quận hạt. Mật độ dân số là 2 người trên một dặm vuông (1/km ²). Có 4.655 đơn vị nhà ở mật độ trung bình của <1/km ² (1/sq mi). Thành phần chủng tộc của cư dân sinh sống trong quận gồm 36,60% người da trắng, 0,04% da đen hay Mỹ gốc Phi, 59,66% người Mỹ bản xứ, 0,22% Châu Á, Thái Bình Dương 0,01%, 0,68% từ các chủng tộc khác, và 2,79% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 3,67% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào. 13,9% là người gốc Đức theo điều tra dân số năm 2000. 67,1% nói tiếng Anh, 27,9% Crow, 2,5% và 1,3% Cheyenne Tây Ban Nha là ngôn ngữ đầu tiên của họ.

Có 3.924 hộ, trong đó 42,40% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 54,00% là đôi vợ chồng sống với nhau, 17,60% có nữ hộ và không có chồng, và 22,70% là không lập gia đình. 19,30% hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 6,70% có người sống một mình 65 tuổi hoặc lớn tuổi hơn là người. Cỡ hộ trung bình là 3,17 và cỡ gia đình trung bình là 3,66.

Trong dân số quận đã được trải ra với 35,80% dưới độ tuổi 18, 8,60% 18-24, 26,50% 25-44, 20,50% từ 45 đến 64, và 8,60% từ 65 tuổi trở lên người. Độ tuổi trung bình là 30 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 97,30 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 91,00 nam giới.

Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong quận đạt mức USD 27.684, và thu nhập trung bình cho một gia đình là USD 31.095. Phái nam có thu nhập trung bình USD 23.814 so với 18.884 USD đối với phái nữ. Thu nhập bình quân đầu người là 10.792 USD. Có 23,70% gia đình và 29,20% dân số sống dưới mức nghèo khổ, bao gồm 37,00% những người dưới 18 tuổi và 20,10% của những người 65 tuổi hoặc cao hơn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]