Quận Divide, Bắc Dakota

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quận, North Dakota
Bản đồ
Map of North Dakota highlighting Divide County
Vị trí trong tiểu bang North Dakota
Bản đồ Hoa Kỳ có ghi chú đậm tiểu bang North Dakota
Vị trí của tiểu bang North Dakota trong Hoa Kỳ
Thống kê
Thành lập 1910
Quận lỵ Crosby
TP lớn nhất Crosby
Diện tích
 - Tổng cộng
 - Đất
 - Nước

1.295 mi² (3.354 km²)
1.260 mi² (3.263 km²)
35 mi² (91 km²), 2,68%
Dân sốƯớc tính
 - (2009)
 - Mật độ

1.961
Lỗi biểu thức: Dấu phân cách “.” không rõ ràng/mi² (0.7/km²)

Quận Divide là một quận nằm ở tiểu bang North Dakota. Tại thời điểm năm 2000, quận có dân số 2.283 người. Quận lỵ đóng ở Crosby.6

Quận Divide đã được lập từ quận Williams năm 1910.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có tổng diện tích 1,294 dặm Anh vuông (3.352 km²), trong đó, 1,260 dặm Anh vuông (3.262 km²) là diện tích đất và 35 dặm Anh vuông (90 km²) trong tổng diện tích (2,68%) là diện tích mặt nước.

Các thị trấn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Alexandria
  • Ambrose
  • Blooming Prairie
  • Blooming Valley
  • Border
  • Burg
  • Clinton
  • Coalfield
  • Daneville
  • De Witt
  • Elkhorn
  • Fertile Valley
  • Fillmore
  • Frazier
  • Frederick
  • Garnet
  • Gooseneck
  • Hawkeye
  • Hayland
  • Lincoln Valley
  • Long Creek
  • Mentor
  • Palmer
  • Plumer
  • Sioux Trail
  • Smoky Butte
  • Stoneview
  • Troy
  • Twin Butte
  • Upland
  • Westby
  • Writing Rock

Các quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử dân số
Thống kê Số dân  %±
1910 6.015
1920 9.637 60.2%
1930 9.636 -0.0%
1940 7.086 -26.5%
1950 5.967 -15.8%
1960 5.566 -6.7%
1970 4.564 -18.0%
1980 3.494 -23.4%
1990 2.899 -17.0%
2000 2.283 -21.2%
Est. 2009 1.961 -14.1%

Theo cuộc điều tra dân số2 tiến hành năm 2000, quận này có dân số 2.283 người, 1.005 hộ, và 649 gia đình sinh sống trong quận này. Mật độ dân số là 1,8 người trên mỗi dặm Anh vuông (0,7/km²). Đã có 1.469 đơn vị nhà ở với một mật độ bình quân là 1,2 trên mỗi dặm Anh vuông (0,4/km²). Cơ cấu chủng tộc của dân cư sinh sống tại quận này gồm 98,99% người da trắng, 0,13% người thổ dân châu Mỹ, 0,53% người gốc châu Á, 0,18% từ các chủng tộc khác, và 0,18% từ hai hay nhiều chủng tộc. 0,61% dân số là người Hispanic hoặc người Latin thuộc bất cứ chủng tộc nào.

Có 1,005 hộ trong đó có 22,5% có con cái dưới tuổi 18 sống chung với họ, 56,8% là những cặp kết hôn sinh sống với nhau, 4,2% có một chủ hộ là nữ không có chồng sống cùng, và 35,4% là không gia đình. 33,4% trong tất cả các hộ gồm các cá nhân và 19,9% có người sinh sống một mình và có độ tuổi 65 tuổi hay già hơn. Quy mô trung bình của hộ là 2,18 còn quy mô trung bình của gia đình là 2,79,

Phân bố độ tuổi của cư dân sinh sống trong huyện là 20,2% dưới độ tuổi 18, 3,6% từ 18 đến 24, 20,1% từ 25 đến 44, 26,6% từ 45 đến 64, và 29,5% người có độ tuổi 65 tuổi hay già hơn. Độ tuổi trung bình là 49 tuổi. Cứ mỗi 100 nữ giới thì có 100,8 nam giới. Cứ mỗi 100 nữ giới có độ tuổi 18 và lớn hơn thì, có 97,5 nam giới.

Thu nhập bình quân của một hộ ở quận này là 30.089 USD, và thu nhập bình quân của một gia đình ở quận này là 39.292 USD, Nam giới có thu nhập bình quân 28.333 USD so với mức thu nhập 16.371 đô la Mỹ đối với nữ giới. Thu nhập bình quân đầu người của quận là 16.225 USD, Khoảng 9,5% gia đình và 14,6% dân số sống dưới ngưỡng nghèo, bao gồm 19,5% những người có độ tuổi 18 và 14,7% là những người 65 tuổi hoặc già hơn.

Dân số theo thập kỷ[sửa | sửa mã nguồn]

Các đơn vị dân cư[sửa | sửa mã nguồn]

Các thành phố[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 48°49′B 103°29′T / 48,81°B 103,49°T / 48.81; -103.49