Quận Fayette, Tây Virginia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quận Fayette, West Virginia
Bản đồ
Map of West Virginia highlighting Fayette County
Vị trí trong tiểu bang West Virginia
Bản đồ Hoa Kỳ có ghi chú đậm tiểu bang West Virginia
Vị trí của tiểu bang West Virginia trong Hoa Kỳ
Thống kê
Thành lập 1831
Quận lỵ Fayetteville
TP lớn nhất Oak Hill
Diện tích
 - Tổng cộng
 - Đất
 - Nước

668 mi² (1.730 km²)
664 mi² (1.720 km²)
4 mi² (10 km²), 0.66%
Dân số
 - (2000)
 - Mật độ

47.579
73/mi² (28/km²)

Quận Fayette là một quận thuộc tiểu bang West Virginia, Hoa Kỳ. Theo điều tra dân số năm 2000 của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có dân số 47.579 người 2. Quận lỵ đóng ở Fayetteville 6

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có tổng diện tích km2, trong đó có km2 là diện tích mặt nước.

Xa lộ[sửa | sửa mã nguồn]

Quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Theo điều tra dân số 2 năm 2000, quận đã có dân số 47.579 người, 18.945 hộ gia đình, và 13.128 gia đình sống trong quận hạt. Mật độ dân số là 72 người trên một dặm vuông (28/kmТВ). Có 21.616 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình 33 trên một dặm vuông (13/kmТВ). Cơ cấu dân tộc của cư dân sinh sống ở quận này bao gồm 92,74% người da trắng, 5,57% da đen hay Mỹ gốc Phi, 0,27% người Mỹ bản xứ, 0,30% Châu Á, Thái Bình Dương 0,04%, 0,15% từ các chủng tộc khác, và 0,93% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 0,68% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào.

Có 18.945 hộ, trong đó 29,00% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 52,10% là đôi vợ chồng sống với nhau, 13,20% có nữ hộ và không có chồng, và 30,70% là không lập gia đình. 26,90% hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 13,40% có người sống một mình 65 tuổi hoặc cao tuổi hơn. Cỡ hộ trung bình là 2,41 và cỡ gia đình trung bình là 2,89.

Trong quận, dân số đã được trải ra với 21,70% dưới độ tuổi 18, 9,60% 18-24, 27,10% 25-44, 25,10% từ 45 đến 64, và 16,40% từ 65 tuổi trở lên đã được những người. Độ tuổi trung bình là 40 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 98,20 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 94,70 nam giới.

Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong đã đạt mức USD 24.788, và thu nhập trung bình cho một gia đình là USD 30.243. Phái nam có thu nhập trung bình USD 28.554 so với 18.317 USD của phái nữ. Thu nhập bình quân đầu người là 13.809 USD. Có 18,20% gia đình và 21,70% dân số sống dưới mức nghèo khổ, bao gồm 31,90% những người dưới 18 tuổi và 13,70% của những người 65 tuổi hoặc hơn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]