Quận Glacier, Montana

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Quận Glacier là một quận thuộc tiểu bang Montana, Hoa Kỳ. Quận lỵ đóng ở , Montana6. Quận được đặt tên theo. Dân số theo điều tra năm 2000 của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ là người.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận này có diện tích km2, trong đó có km2 là diện tích mặt nước.

Các quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Theo điều tra dân số 2 năm 2000, quận này đã có dân số 13.247 người, 4.304 hộ gia đình, và 3.245 gia đình sống trong quận hạt. Mật độ dân số là 4 người trên một dặm vuông (2/km ²). Có 5.243 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình 2 trên một dặm vuông (1/km ²). Thành phần chủng tộc của cư dân sinh sống trong quận gồm 35,43% người da trắng, 0,08% da đen hay Mỹ gốc Phi, 61,80% người Mỹ bản xứ, 0,07% Châu Á, Thái Bình Dương 0,05%, 0,18% từ các chủng tộc khác, và 2,39% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 1,20% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào. 11,3% là người gốc Đức theo điều tra dân số năm 2000. 90,1% nói tiếng Anh, 6,0% và 3,6% Blackfoot tiếng Đức là ngôn ngữ đầu tiên của họ.

Có 4.304 hộ, trong đó 42,90% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 53,3% là đôi vợ chồng sống với nhau, 16,2% có nữ hộ và không có chồng, và 24,6% gia đình được không. 21,6% của tất cả các hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 7,7% có người sống một mình65 tuổi hoặc cao hơn. Cỡ hộ trung bình là 3,03 và cỡ gia đình trung bình là 3,56.

Trong quận cơ cấu độ tuổi dân cư được trải ra với 34,9% ở độ tuổi dưới 18, 9,1% 18-24, 26,9% 25-44, 19,9% từ 45 đến 64, và 9,2% từ 65 tuổi trở lên người. Độ tuổi trung bình là 31 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 97,9 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, có 94,1 nam giới.

Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong quận đạt mức USD 27.921, và thu nhập trung bình cho một gia đình là USD 31.193. Phái nam có thu nhập trung bình USD 27.445 so với 23.036 USD đối với phái nữ. Thu nhập bình quân đầu người là 11.597 USD. Có 23,5% gia đình và 27,3% dân số sống dưới mức nghèo khổ, bao gồm 32,7% của những người dưới 18 tuổi và 20,1% của những người 65 tuổi hoặc cao hơn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]