Quận Hamilton, Nebraska

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quận Hamilton, Nebraska
Bản đồ
Map of Nebraska highlighting Hamilton County
Vị trí trong tiểu bang Nebraska
Bản đồ Hoa Kỳ có ghi chú đậm tiểu bang Nebraska
Vị trí của tiểu bang Nebraska trong Hoa Kỳ
Thống kê
Thành lập 1867
Quận lỵ Aurora
Largest city Aurora
Diện tích
 - Tổng cộng
 - Đất
 - Nước

547 mi² (1.417 km²)

3 mi² (8 km²), 0.57%
Dân số
 - (2000)
 - Mật độ

9.403
18/mi² (7/km²)
Website: www.co.hamilton.ne.us
Hamilton County courthouse, Aurora, Nebraska, USA.jpg
Toà án quận Hamilton ở Aurora

Quận Hamilton là một quận thuộc tiểu bang Nebraska, Hoa Kỳ. Quận này được lập năm 1867 và đặt tên theo Alexander Hamilton.[1]. Theo điều tra dân số của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2000, quận có dân số 9403 người. Quận lỵ đóng ở Aurora6.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có diện tích 1416 km2, trong đó có 8 km2 là diện tích mặt nước.

Các xa lộ chính[sửa | sửa mã nguồn]

Quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Biểu đồ gió Quận Merrick Quận Polk Biểu đồ gió
Quận Hall B Quận York
T    Quận Hamilton, Nebraska    Đ
N
Quận Clay
Enclave: {{{enclave}}}

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Hamilton County
Population by decade

1870 - 130
1880 - 8,267
1890 - 14,096
1900 - 13,330
1910 - 13,459
1920 - 13,237
1930 - 12,159
1940 - 9,982
1950 - 8,778
1960 - 8,714
1970 - 8,867
1980 - 9,301
1990 - 8,862
2000 - 9,403

Theo điều tra dân số 2 năm 2000, quận đã có dân số 9.403 người, 3.503 hộ gia đình, và 2.676 gia đình sống trong quận hạt. Mật độ dân số là 17 người trên một dặm vuông (7/km ²). Có 3.850 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình 7 trên một dặm vuông (3/km ²). Cơ cấu chủng tộc của dân cư quận gồm có 98,43% người da trắng, 0,18% da đen hay Mỹ gốc Phi, 0,12% người Mỹ bản xứ, 0,22% ở châu Á, 0,49% từ các chủng tộc khác, và 0,56% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 1,14% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào.

Có 3.503 hộ, trong đó 37,30% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 67,40% là đôi vợ chồng sống với nhau, 5,90% có một chủ hộ nữ và không có chồng, và 23,60% là không gia đình. 21,10% hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 10,10% có người sống một mình 65 tuổi hoặc lớn tuổi hơn là người. Cỡ hộ trung bình là 2,64 và cỡ gia đình trung bình là 3,07.

Trong quận tháp tuổi dân số được trải ra với 29,10% dưới độ tuổi 18, 5,90% 18-24, 26,50% 25-44, 23,20% từ 45 đến 64, và 15,30% từ 65 tuổi trở lên người. Độ tuổi trung bình là 38 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 99,40 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 96,10 nam giới.

Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong quận đạt mức 40.277 USD, và thu nhập trung bình cho một gia đình là $ 45.659. Phái nam có thu nhập trung bình $ 29.238 so với 20.308 đô la Mỹ cho phái nữ. Thu nhập bình quân đầu người là 17.590 $. Có 5,90% gia đình và 7,50% dân số sống dưới mức nghèo khổ, trong đó có 9,80% những người dưới 18 tuổi và 5,40% của những người 65 tuổi hoặc hơn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [1] Retrieved on March 15, 2008.