Quận Kalamazoo, Michigan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quận Kalamazoo, Michigan
Bản đồ
Map of Michigan highlighting Kalamazoo County
Vị trí trong tiểu bang Michigan
Bản đồ Hoa Kỳ có ghi chú đậm tiểu bang Michigan
Vị trí của tiểu bang Michigan trong Hoa Kỳ
Thống kê
Thành lập 7/5/1830
Quận lỵ Kalamazoo
Diện tích
 - Tổng cộng
 - Đất
 - Nước

580 mi² (1.502 km²)
562 mi² (1.456 km²)
18 mi² (47 km²), 3.16%
Dân số
 - (2000)
 - Mật độ

238.603
425/mi² (164/km²)
Website: www.kalcounty.com

Quận Kalamanzoo một quận thuộc tiểu bang Michigan, Hoa Kỳ. Quận lỵ đóng ở Kalamazoo6. Theo điều tra dân số năm 2000 của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2000, quận có dân số 238.603 người. Quận này là một phần vùng đô thị Kalamazoo-Portage

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có diện tích 1503 km2, trong đó có 47 km2 hay 3,16% là diện tích mặt nước.

Xa lộ[sửa | sửa mã nguồn]

Quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Biểu đồ gió Quận Allegan Quận Barry Biểu đồ gió
Quận Van Buren B Quận Calhoun
T    Kalamazoo, Michigan    Đ
N
Quận Cass Quận St. Joseph Quận Branch
Enclave: {{{enclave}}}

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Theo điều tra dân số 2 năm 2000, quận đã có dân số 238.603 người, 93.479 hộ gia đình, và 57.956 gia đình sống trong quận hạt. Mật độ dân số là 425 người trên một dặm vuông (164/km ²). Có 99.250 đơn vị nhà ở với mật độ trung bình là 177 trên một dặm vuông (68/km ²). Cơ cấu điểm chủng tộc của quận bao gồm 84,57% người da trắng, 9,73% da đen hay Mỹ gốc Phi, 0,41% người Mỹ bản xứ, 1,83% Châu Á, Thái Bình Dương 0,03%, 1,27% từ các chủng tộc khác, và 2,15% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 2,64% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào. 18,3% là gốc Đức, gốc Hà Lan 11,5%, 10,3% gốc Anh, gốc Ailen 8,4% và 7,2% gốc Mỹ bản địa theo điều tra dân số năm 2000. 93,7% nói tiếng Anh và 2,8% người nói tiếng Tây Ban Nha là ngôn ngữ đầu tiên của họ.

Có 93.479 hộ, trong đó 30,40% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 47,70% là đôi vợ chồng sống với nhau, 11,00% có nữ hộ và không có chồng, và 38,00% là các gia đình không. 28,00% hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 8,50% có người sống một mình 65 tuổi hoặc lớn tuổi hơn là người. Cỡ hộ trung bình là 2,43 và cỡ gia đình trung bình là 3,00.

Trong quận, độ tuổi dân cư được trải ra với 24,10% dưới độ tuổi 18, 15,20% 18-24, 28,20% 25-44, 21,10% từ 45 đến 64, và 11,40% từ 65 tuổi trở lên người. Độ tuổi trung bình là 33 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 93,60 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 90,50 nam giới.

Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong quận đạt 42.022 USD, và thu nhập trung bình cho một gia đình là 53.953 USD. Phái nam có thu nhập trung bình 39.611 USD so với 27.965 USD của phái nữ. Thu nhập bình quân đầu người là 21.739 Mỹ kim. Có 6,50% gia đình và 12,00% dân số sống dưới mức nghèo khổ, bao gồm 12,30% những người dưới 18 tuổi và 6,30% của những người 65 tuổi hoặc hơn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]