Quận Kanawha, Tây Virginia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Quận Kanawha, West Virginia
Bản đồ
Map of West Virginia highlighting Kanawha County
Vị trí trong tiểu bang West Virginia
Bản đồ Hoa Kỳ có ghi chú đậm tiểu bang West Virginia
Vị trí của tiểu bang West Virginia trong Hoa Kỳ
Thống kê
Thành lập 1789
Quận lỵ Charleston
Diện tích
 - Tổng cộng
 - Đất
 - Nước

911 mi² (2.359 km²)
903 mi² (2.339 km²)
8 mi² (21 km²), 0.87%
Dân sốƯớc tính
 - (2009)
 - Mật độ

191.663
223/mi² (86/km²)
Website: www.kanawha.us

Quận Kanawha là một quận thuộc tiểu bang West Virginia, Hoa Kỳ. Theo điều tra dân số năm 2000 của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có dân số người 2. Quận lỵ đóng ở Charleston 6

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có tổng diện tích 2359 km2, trong đó có 20 km2 là diện tích mặt nước.

Xa lộ[sửa | sửa mã nguồn]

Quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Theo điều tra dân số 2 năm 2000, quận đã có dân số 200.073 người, 86.226 hộ gia đình, và 55.960 gia đình sống trong quận hạt. Mật độ dân số là 222 người trên một dặm vuông (86/kmТВ). Có 93.788 đơn vị nhà ở mật độ trung bình của 104 trên một dặm vuông (40/kmТВ). Cơ cấu dân tộc của cư dân sinh sống ở quận này bao gồm 90,46% người da trắng, 6,97% da đen hay Mỹ gốc Phi, 0,21% người Mỹ bản xứ, 0,85% Châu Á, Thái Bình Dương 0,02%, 0,21% từ các chủng tộc khác, và 1,27% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 0,59% dân số gốc Tây Ban Nha hay Châu Mỹ La Tinh đã được chủng tộc nào.

Có 86.226 hộ, trong đó 26,50% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 49,00% là đôi vợ chồng sống với nhau, 12,30% có nữ hộ và không có chồng, và 35,10% là không lập gia đình. 30,80% hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 12,50% có người sống một mình 65 tuổi hoặc cao tuổi hơn. Cỡ hộ trung bình là 2,28 và cỡ gia đình trung bình là 2,84.

Sự phân bố tuổi là 21,30% dưới độ tuổi 18,% 8,40 18-24, 28,10% 25-44, 25,60% từ 45 đến 64, và 16,50% từ 65 tuổi trở lên. Độ tuổi trung bình là 40 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 90,70 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 87,10 nam giới.

Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong đã đạt mức USD 33.766, và thu nhập trung bình cho một gia đình là USD 42.568. Phái nam có thu nhập trung bình USD 33.842 so với 24.188 USD của phái nữ. Thu nhập bình quân đầu người là 20.354 USD. Có 11,20% gia đình và 14,40% dân số sống dưới mức nghèo khổ, bao gồm 20,60% những người dưới 18 tuổi và 10,50% của những người 65 tuổi hoặc hơn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]