Quận Madison, Illinois

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Quận Madison là một quận thuộc tiểu bang Illinois, Hoa Kỳ. Quận này được đặt tên theo. Theo điều tra dân số của Cục điều tra dân số Hoa Kỳ năm 2000, quận có dân số người. Quận lỵ đóng ở.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Cục điều tra dân số Hoa Kỳ, quận có diện tích km2, trong đó có km2 là diện tích mặt nước.

Các xa lộ chính[sửa | sửa mã nguồn]

Quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

Thông tin nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Theo điều tra dân số Mỹ năm 2000, 2 đã có 258.941 người, 101.953 hộ gia đình, và 70.041 gia đình sống trong quận hạt. Mật độ dân số là 357 người trên một dặm Anh vuông (138/kmТВ). Có 108.942 đơn vị nhà ở mật độ trung bình là 150 trên một dặm Anh vuông (58/kmТВ). Cơ cấu chủng tộc của dân cư sinh sống trong quận bao gồm 90,23% người da trắng, 7,31% da đen hay Mỹ gốc Phi, 0,27% người Mỹ bản xứ, 0,60% Châu Á, Thái Bình Dương 0,02%, 0,49% từ các chủng tộc khác, và 1,08% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 1,52% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào. 30,2% là người gốc Đức, 11,6% người Mỹ, 10,4% và 9,2% Ailen gốc tiếng Anh theo điều tra dân số năm 2000.

Có 101.953 hộ, trong đó 32,20% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 53,00% là đôi vợ chồng sống với nhau, 11,80% có nữ hộ và không có chồng, và 31,30% là không lập gia đình. 26,30% hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 11,20% có người sống một mình 65 tuổi hoặc lớn hơn. Cỡ hộ trung bình là 2,48 và cỡ gia đình trung bình là 3,00.

Tháp tuổi dân cư sinh sống trong quận với tỷ lệ như sau: 24,90% dưới độ tuổi 18, 9,40% 18-24, 28,90% 25-44, 22,50% từ 45 đến 64, và 14,30% từ 65 tuổi trở lên người. Độ tuổi trung bình là 37 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 93,00 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 88,90 nam giới.

Thu nhập trung bình cho một hộ gia đình trong quận đã đạt mức USD 41.541, và thu nhập trung bình cho một gia đình là USD 50.862. Phái nam có thu nhập trung bình USD 39.857 so với 25.968 USD của phái nữ. Thu nhập bình quân đầu người đạt mức 20.509 USD. Có 7,20% gia đình và 9,80% dân số sống dưới mức nghèo khổ, bao gồm 12,70% những người dưới 18 tuổi và 7,30% của những người 65 tuổi hoặc hơn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]